Quy định means to stipulate or prescribe a requirement; as a noun, it is the resulting rule, provision, or requirement.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Quy định` vừa là động từ chỉ việc chủ thể có thẩm quyền đặt ra điều, điều kiện hoặc cách xử lý phải theo (*stipulate; prescribe; provide; require*), vừa là danh từ chỉ điều đã được đặt ra (*rule; regulation; provision; requirement*). Khi dịch văn bản, chọn từ theo chức năng: `Điều 5 quy định rằng…` thường là *provides/stipulates that…*; `quy định về an toàn` có thể là *safety regulation/requirement*. Không dịch mọi trường hợp thành *regulate*. Một `quy định` có thể nằm trong luật, quy chế, hợp đồng, thể lệ hoặc hướng dẫn; bản thân từ này không cho biết cấp hiệu lực, tính hợp pháp, công bằng hay còn hiệu lực. Câu `theo quy định` phải chỉ rõ văn bản, điều khoản, phiên bản và phạm vi khi hệ quả quan trọng. Phân biệt `quy định` với `quy tắc` là nguyên tắc/cách xử sự, `quy chế` là hệ điều lệ của một phạm vi, `quy trình` là chuỗi bước, và `chính sách` là định hướng hay lựa chọn quản trị. `Qui định` là dạng chính tả cũ còn gặp. Tab ghi trọn `規定`.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Nói về việc một văn bản hay chủ thể có thẩm quyền xác lập yêu cầu, giới hạn, quyền, nghĩa vụ hoặc cách giải quyết trong phạm vi nhất định.
🇬🇧 To stipulate, prescribe, provide for, or require something within a defined scope.
Ví dụ dùng từ:
Hợp đồng quy định bên mua thanh toán trong mười ngày kể từ lúc nhận đủ chứng từ.
The contract stipulates that the buyer must pay within ten days of receiving all required documents.
Source: VietLayers editorial exampleĐiều khoản này quy định rõ ai được xem dữ liệu và trong trường hợp nào.
This clause clearly specifies who may view the data and under what circumstances.
Source: VietLayers editorial exampleBiển báo quy định giờ giao hàng cho đoạn đường ấy, chứ không cấm xe tải cả ngày.
The sign prescribes delivery hours for that road segment; it does not ban trucks all day.
Source: VietLayers editorial exampleNội quy quán quy định khách không hút thuốc trong phòng máy lạnh.
The venue rules require guests not to smoke in the air-conditioned room.
Source: VietLayers editorial exampleCâu pháp luật quy định phải dẫn đúng điều và văn bản, vì động từ quy định không tự cho biết nội dung cụ thể.
A claim that the law provides something must cite the correct provision and instrument, because the verb alone does not identify the rule.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Một điều khoản, yêu cầu hoặc cách xử lý đã được xác lập trong văn bản hay phạm vi hoạt động cụ thể.
🇬🇧 A rule, provision, regulation, or requirement established for a particular scope.
Ví dụ dùng từ:
Quy định về hoàn vé ghi riêng thời hạn cho vé mua trực tuyến và vé mua tại quầy.
The refund provision states separate deadlines for tickets bought online and at the counter.
Source: VietLayers editorial exampleNhân viên đưa đúng quy định bằng văn bản thay vì nói ở đây xưa giờ làm vậy.
The employee produces the written rule instead of saying that this is simply how things have always been done there.
Source: VietLayers editorial exampleMột quy định nội bộ không tự nhiên cao hơn luật chỉ vì công ty đã ký ban hành.
An internal rule does not automatically outrank the law merely because the company has formally issued it.
Source: VietLayers editorial exampleMá dặn vô bệnh viện thì coi kỹ quy định giờ thăm, đừng nghe truyền miệng rồi tới trễ.
Mother says to check the hospital's visiting-hours rule carefully rather than rely on hearsay and arrive too late.
Source: VietLayers editorial exampleNói làm đúng quy định vẫn chưa đủ; phải nêu đúng quy định nào và bản có hiệu lực lúc đó.
Saying that something complies with the rules is not enough; one must identify the exact rule and the version in force at the time.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Thời xưa, lắm tay mưu sĩ lên Sài Gòn xin khẩn những "lô" đất chưa có ai đứng tên trong địa bộ quản hạt rồi họ mướn người chuyên về trắc địa đến quy định ranh giới.”
“Thời phong kiến (luôn cả đến thời Pháp thuộc) giữa chủ điền và tá điền không có quy định nào rõ rệt do nhà nước đưa ra về số lúa ruộng (tá túc) mà tá điền phải đóng cho chủ điền, theo tỷ lệ hoặc giá biểu nào cả.”
“Không quy định giá biểu mướn ruộng, chủ điền muốn cho mướn giá nào tùy theo lòng nhân đạo.”
“- Nghị định 27/1/1896 quy định những lố đất đã xin tạm khẩn mà người thừa kế không nhận làm chủ, trường hợp đất quá xấu, thì phải hoàn trả lại để nhà nước ấp cho kẻ khác.”