Nghĩa của “quới nhơn” là gì?
Dạng Nam Bộ cũ của quý nhân: người tới giúp đỡ, che chở mình đúng lúc gặp nguy khó.
Tiếng Anh: The old Southern form of quy nhan: a benefactor who comes to help or protect someone in a time of trouble.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “quới nhơn”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chữ Hán viết 貴人, đọc theo lối Nam Bộ cũ là quới nhơn, tức quý nhân; người tới giúp đỡ, che chở hay gỡ thế khó cho mình đúng lúc, hay gặp trong lời bói toán và lời kể như gặp quới nhơn, quới nhơn phò trợ.
🇬🇧 The old Southern reading, quoi nhon, the same word as quy nhan; a person who helps, protects or gets one out of trouble at the right moment, common in fortune telling and storytelling, as in meeting a benefactor or a benefactor who stands by one.
Thí dụ:
Ông Tư cứ trả lời bình tĩnh, rồi có quới nhơn giúp đỡ.
Just answer calmly, Mr. Tu, and a benefactor will come to help you.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònQuới nhơn che chở phò hộ cho em là ông trạng sư Xương, chớ không phải thánh thần nào hết.
The benefactor who protected and watched over you was the lawyer Xuong, not any god or spirit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhCô sẽ gặp quới nhơn phò trợ mà hổng chừng đời cô bắt đầu yên từ đây, nếu cô không tính chuyện bương chải đi đông đi tây nữa.
You will meet a benefactor who stands by you, and your life may well settle down from now on, if you stop thinking of scrambling off east and west.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“- Em có biết quới nhơn che chở phò hộ cho em là ai không?”“Ông Tư cứ trả lời bình tĩnh, rồi có quới nhơn giúp đỡ.”Câu hỏi thường gặp về “quới nhơn”
“quới nhơn” nghĩa là gì?
Dạng Nam Bộ cũ của quý nhân: người tới giúp đỡ, che chở mình đúng lúc gặp nguy khó.
“quới nhơn” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Hai khối tình của Hồ Biểu Chánh: “- Em có biết quới nhơn che chở phò hộ cho em là ai không?”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.