quốc nội

adjectivenounB2
Giải nghĩa nhanh:

Quốc nội means within a country or domestic, especially in formal or older language.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
quốc nội(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Quốc nội` nghĩa là ở trong phạm vi một nước hoặc thuộc trong nước: *domestic; within the country*. Từ có sắc thái Hán–Việt trang trọng hoặc cũ hơn `trong nước`, thường gặp trong `thị trường quốc nội`, `tin tức quốc nội`, `đồng bào quốc nội`. Không mặc định hàng hóa quốc nội là do doanh nghiệp trong nước sở hữu, có nguyên liệu nội địa, đạt chất lượng nào hay được ưu đãi; tiêu chí phải do câu hoặc quy định chuyên ngành xác định. Phân biệt `quốc nội` với `nội địa`, `quốc gia`, `quốc tế`, `hải ngoại`; `nội địa` hiện tự nhiên hơn trong nhiều tổ hợp giao thông–thị trường, nhưng không thay máy móc mọi văn cảnh lịch sử. Tab ghi đầy đủ `國內`.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1ở trong phạm vi một nước hoặc thuộc trong nướcĐịa lý; kinh tế; xã hội[formal]
B2

🇻🇳 Chỉ người, sự việc, hoạt động hay phạm vi nằm bên trong một quốc gia, thường trong cách nói trang trọng hoặc lịch sử.

🇬🇧 Located or occurring within a country, or pertaining to its domestic sphere, especially in formal or older usage.

Grammar Patterns:
danh từ + quốc nộiở/trong + quốc nộiquốc nội + và + hải ngoạiphạm vi + quốc nội

Ví dụ dùng từ:

Tờ báo cũ chia tin thành hai mục quốc nội và quốc tế.

The old newspaper divides its news into domestic and international sections.

Source: VietLayers editorial example

Thị trường quốc nội trong báo cáo này chỉ thị trường bên trong nước được khảo sát.

In this report, the domestic market means the market within the country under study.

Source: VietLayers editorial example

Cụm đồng bào quốc nội mang sắc thái lịch sử và trang trọng hơn người dân trong nước.

The phrase đồng bào quốc nội sounds more historical and formal than people living in the country.

Source: VietLayers editorial example

Hãng ưu tiên phân phối quốc nội trước, nhưng câu chưa cho biết hàng được sản xuất ở đâu.

The company prioritizes domestic distribution, but the sentence does not say where the goods were made.

Source: VietLayers editorial example

Quốc nội không đồng nghĩa nội địa trong mọi tổ hợp, dù cả hai thường có thể dịch là domestic.

Quốc nội is not synonymous with nội địa in every expression, although both can often be translated as domestic.

Source: VietLayers editorial example

Một chuyến bay quốc nội trong văn bản cũ tương ứng cách nói chuyến bay nội địa thông dụng hiện nay.

In an older text, chuyến bay quốc nội corresponds to the now-common expression domestic flight.

Source: VietLayers editorial example

Sản phẩm bán ở quốc nội chưa chắc do doanh nghiệp quốc nội sở hữu hoặc dùng hoàn toàn nguyên liệu trong nước.

A product sold domestically is not necessarily owned by a domestic company or made entirely from local materials.

Source: VietLayers editorial example

Nhà nghiên cứu giữ chữ quốc nội trong trích dẫn rồi chú giải là trong nước cho người đọc hiện đại.

The researcher preserves quốc nội in the quotation and glosses it as within the country for modern readers.

Source: VietLayers editorial example

Dữ liệu quốc nội không tự bao gồm kiều dân ở nước ngoài nếu phương pháp nghiên cứu không nói vậy.

Domestic data does not automatically include expatriates unless the research method says so.

Source: VietLayers editorial example

Tab Hán–Việt ghi quốc nội là 國內, trong đó nội nghĩa là bên trong chứ không phải họ hàng bên nội.

The Sino-Vietnamese tab records quốc nội as 國內, where nội means inside rather than the paternal side of a family.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Hộ trì cho chúng sanh - quốc nội như Quốc ngoại.
Sơn NamThuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Phụ Lục
Quan Thuế với buôn lậu quốc nội chỉ chơi trò cút bắt với nhau thôi, một bên trốn và một bên tìm.
Bình Nguyên LộcNửa Đêm Trãng Sụp, Chương 2