Trở lại từ điển

quốc ngữ

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “quốc ngữ” là gì?

Chữ Hán 國語, nghĩa gốc là tiếng nói của nước; ở ta chữ quốc ngữ là lối chữ dùng mẫu tự La tinh có dấu để ghi tiếng Việt, khác chữ nho, chữ Tây; nói tắt quốc ngữ còn chỉ sách, báo, truyện viết bằng lối chữ đó.

Tiếng Anh: Literally the language of the nation; chu quoc ngu is the Latin-based alphabet with diacritics used to write Vietnamese, as against Chinese characters or French; used alone, it also means books, papers and stories written in it.

Cách đọc
quốc ngữ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Nghĩa của các cụm từ thường gặp

chữ quốc ngữ

Là lối viết tiếng Việt bằng chữ La tinh, nên nó đứng cùng bộ với chữ nho và chữ Tây, và ba thứ đó vẽ ra ba lớp người biết đọc thời đó.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “quốc ngữ”:

2 nét nghĩa
1chữ quốc ngữ: lối chữ La tinh ghi tiếng Việtchữ nghĩa[thường]
A2

🇻🇳 Chữ Hán 國語, quốc là nước, ngữ là tiếng nói. Chữ quốc ngữ là lối chữ dùng mẫu tự La tinh cùng các dấu để ghi tiếng Việt, được dạy ở trường làng từ cuối thế kỷ mười chín, đối với chữ nho, chữ Tàu và chữ Tây.

🇬🇧 From Chinese 'nation' and 'speech'. Chu quoc ngu is the Vietnamese alphabet, Latin letters with diacritics, taught in village schools from the late nineteenth century, as opposed to Chinese characters and French.

Cụm thường gặp:
chữ quốc ngữhọc chữ quốc ngữbiết chữ quốc ngữdạy chữ quốc ngữ
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + quốc ngữcó / dùng / giữ + quốc ngữquốc ngữ + nầy / này / đó

Thí dụ:

Trường học của làng thì chuyên dạy chữ quốc ngữ chớ không được dạy chữ nho nữa.

The village school taught only the Vietnamese alphabet and was no longer allowed to teach Chinese characters.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Con Quyên mới học một năm thì chữ quốc ngữ nó viết mau, mà nó đọc cũng lẹ.

After only a year of school Quyen could write the Vietnamese alphabet quickly and read it fast as well.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Qua nói cho em biết, hồi nhỏ qua có học chữ nho bốn năm rồi qua học chữ quốc ngữ ba năm nữa.

Let me tell you: as a boy I studied Chinese characters for four years and then the Vietnamese alphabet for three more.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đời

Tay và bụng của nó xăm đầy những chữ nho, chữ quốc ngữ.

His arms and belly were tattooed all over with Chinese characters and Vietnamese letters.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Tờ Gia Định Báo ra vào tháng 4/1865 bằng chữ quốc ngữ nhằm mục đích phổ biến thông cáo, nghị định đến các làng các tổng.

The Gia Dinh Bao came out in April 1865 in the Vietnamese alphabet, to spread notices and decrees to the villages and cantons.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Chữ quốc ngữ giúp phát triển văn xuôi và phổ biến nhanh chóng với báo chí, bổn dịch truyện Tàu, văn xuôi giúp diễn đạt rành mạch toán học, cách trí, khoa học.

The Vietnamese alphabet helped prose to grow and spread quickly through newspapers and translations of Chinese novels, and prose made it possible to set out mathematics, natural science and learning clearly.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không

Ba Rạng biết chữ Quốc Ngữ khá, nên làng có cử làm Hương chức, ban đầu làm Chánh lục bộ lần lần rồi lên tới chức Hương giáo.

Ba Rang knew the Vietnamese alphabet fairly well, so the village made him a notable, first as registrar and then step by step up to the post of village elder.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo
2sách, báo, truyện viết bằng tiếng Việtsách báo[thường]
B1

🇻🇳 Nói tắt, đứng sau sách, truyện, nhựt trình: viết bằng chữ quốc ngữ, tức bằng tiếng Việt, đối với sách chữ nho, sách chữ Tây; như sách quốc ngữ, truyện quốc ngữ, nhựt trình quốc ngữ.

🇬🇧 Used after words like book, story or newspaper: written in the Vietnamese alphabet, that is, in Vietnamese, as against books in Chinese or French, as in sach quoc ngu and nhut trinh quoc ngu.

Cụm thường gặp:
sách quốc ngữtruyện quốc ngữnhựt trình quốc ngữbáo quốc ngữ
Mẫu ngữ pháp:
tờ / cuốn / bức / tập + quốc ngữđọc / xem / viết / lưu + quốc ngữquốc ngữ + ghi rõ / trình bày

Thí dụ:

Truyện quốc ngữ nó lựa riêng từng bộ, rồi sắp theo thứ tự.

She sorted out the Vietnamese novels set by set and arranged them in order.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Tại như vậy đó, nên ai bận đồ Tây mà hỏi mua sách quốc ngữ thì tôi bán rẻ; tôi muốn tập cho họ đọc sách của người Việt Nam mình đặng cho họ bớt làm phách.

That is why, when someone in Western clothes asks to buy a book in Vietnamese, I sell it cheap; I want to get them reading our own people's books so they will put on fewer airs.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình

Từ hồi nào cho đến bây giờ tôi nhứt định không thèm đọc nhựt trình quốc ngữ.

From way back until now I have flatly refused to read the Vietnamese papers.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chí Đại làm vừa được một năm thì quan Phủ xin tăng lương thêm mỗi tháng mười lăm đồng, lại cậy Chí Đại mỗi chúa nhựt qua dinh dạy dùm con trai nhỏ của ông học chữ quốc ngữ.”
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương hai
“Ngực của mấy kẻ"làm ăn lương thiện"ấy xâm đầy chữ Tàu, chữ quốc ngữ, luôn cả chữ Pháp.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Đảng xăm mình
“Thôn xóm Miên gần như tự trị, mấy viên cai tổng Miên tha hồ tung hoành như thời trước với hủ tục phong kiến; ngoài chợ Châu Đốc, thực dân có mua chuộc được một người Miên biết chữ Quốc ngữ, ham tiền bạc, đó là viên huyện Cuey Kiên.”
Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam, Làng An Định, Căn Cứ Của Đạo Tứ Ân Và Của Phong Trào Cần Vương Toàn Nam Kỳ
“Truyện Tàu dịch ra quốc ngữ lần đầu tiên có lẽ là truyện Tam Quốc, khởi đăng trong Nông Cổ Mín Đàm (trước năm 1904).”
Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam, Thơ, Tuồng, Truyện, Tích
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “quốc ngữ”

“quốc ngữ” nghĩa là gì?

Chữ Hán 國語, nghĩa gốc là tiếng nói của nước; ở ta chữ quốc ngữ là lối chữ dùng mẫu tự La tinh có dấu để ghi tiếng Việt, khác chữ nho, chữ Tây; nói tắt quốc ngữ còn chỉ sách, báo, truyện viết bằng lối chữ đó.

Cụm từ “chữ quốc ngữ” nghĩa là gì?

Là lối viết tiếng Việt bằng chữ La tinh, nên nó đứng cùng bộ với chữ nho và chữ Tây, và ba thứ đó vẽ ra ba lớp người biết đọc thời đó.

“quốc ngữ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ai làm được của Hồ Biểu Chánh: “Chí Đại làm vừa được một năm thì quan Phủ xin tăng lương thêm mỗi tháng mười lăm đồng, lại cậy Chí Đại mỗi chúa nhựt qua dinh dạy dùm con trai nhỏ của ông học chữ quốc ngữ.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.