quốc ngữ

nounB2
Giải nghĩa nhanh:

Quốc ngữ originally means a country's common or national language; in Vietnam, chữ Quốc ngữ specifically denotes the Latin-based writing system used for Vietnamese.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
quốc ngữ(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Quốc ngữ` có hai lớp cần tách. Theo nghĩa Hán–Việt `國語`, đó là tiếng nói chung hay ngôn ngữ của một nước; nước nào và ngôn ngữ nào phải do văn cảnh xác định. Trong Việt Nam hiện đại, `chữ Quốc ngữ` là tên hệ chữ dùng mẫu tự Latin cùng dấu phụ để ghi tiếng Việt: *the Vietnamese Latin-based script*. Chữ Quốc ngữ là hệ chữ viết, không phải một ngôn ngữ khác với tiếng Việt; cũng không phải cách ghi duy nhất từng tồn tại, vì lịch sử còn có chữ Hán và chữ Nôm. Không gán toàn bộ quá trình hình thành cho một cá nhân duy nhất: hệ chữ được phát triển và điều chỉnh qua nhiều thế hệ. Viết hoa `Quốc ngữ` thường gặp trong tên hệ chữ, còn cách viết trong văn bản phải theo quy ước biên tập. Tab ghi `國語` cho nguồn Hán–Việt của tên gọi.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1tiếng nói chung hoặc ngôn ngữ quốc gia của một nướcNgôn ngữ; Hán–Việt; lịch sử[formal]
B2

🇻🇳 Ngôn ngữ được nói đến như tiếng chung của một quốc gia; đối tượng cụ thể thay đổi theo nước và bối cảnh lịch sử.

🇬🇧 A language regarded as the common or national language of a country, with the specific language determined by place and historical context.

Grammar Patterns:
quốc ngữ + của + nướcdùng/học + quốc ngữvăn bản + bằng + quốc ngữ

Ví dụ dùng từ:

Trong nghĩa gốc Hán–Việt, quốc ngữ là tiếng nói chung của một nước chứ chưa tự chỉ hệ chữ Latin của tiếng Việt.

In its original Sino-Vietnamese sense, quốc ngữ is a country's common language and does not by itself denote the Latin script for Vietnamese.

Source: VietLayers editorial example

Một tài liệu Đông Á dùng quốc ngữ cho ngôn ngữ của nước được nhắc trong tài liệu ấy, nên phải đọc theo bối cảnh.

An East Asian source may use quốc ngữ for the language of the country under discussion, so the context must determine the referent.

Source: VietLayers editorial example

Dịch quốc ngữ là national language chỉ đúng khi câu nói về địa vị hoặc phạm vi của ngôn ngữ, không phải hình dạng chữ viết.

National language translates quốc ngữ only when the sentence concerns a language's status or scope rather than the form of its script.

Source: VietLayers editorial example

Từ quốc ngữ trong tư liệu cũ có thể mang nghĩa khác cách người Việt hiện nay nói chữ Quốc ngữ.

Quốc ngữ in an older source may mean something different from the modern Vietnamese expression chữ Quốc ngữ.

Source: VietLayers editorial example
2trong chữ Quốc ngữ, hệ chữ dựa trên mẫu tự Latin dùng để ghi tiếng ViệtChữ viết tiếng Việt; lịch sử ngôn ngữ; giáo dục[formal]
B1

🇻🇳 Tên gọi hệ chữ dùng các chữ cái Latin và dấu phụ để ghi âm tiếng Việt, được hình thành và chuẩn hóa dần qua lịch sử.

🇬🇧 The Vietnamese writing system based on the Latin alphabet and diacritics, developed and standardized over time to represent Vietnamese.

Grammar Patterns:
chữ + Quốc ngữviết/in + bằng + quốc ngữvăn bản/báo + quốc ngữquốc ngữ + dùng + chữ cái

Ví dụ dùng từ:

Chữ quốc ngữ dùng các chữ cái Latin và dấu phụ để ghi tiếng Việt.

The Vietnamese quốc ngữ script uses Latin letters and diacritics to write Vietnamese.

Source: VietLayers editorial example

Tờ báo in bằng quốc ngữ giúp người đọc tiếp cận văn bản tiếng Việt theo hệ chữ hiện nay.

The newspaper printed in quốc ngữ lets readers access Vietnamese through the writing system used today.

Source: VietLayers editorial example

Quốc ngữ là hệ chữ viết, còn tiếng Việt là ngôn ngữ được hệ chữ ấy ghi lại.

Quốc ngữ is a writing system, whereas Vietnamese is the language represented by that system.

Source: VietLayers editorial example

Lịch sử quốc ngữ trải qua nhiều giai đoạn đóng góp và điều chỉnh, không nên thu gọn thành công trình của một người.

The history of quốc ngữ spans many stages of contribution and revision and should not be reduced to the work of one person.

Source: VietLayers editorial example

Bản phiên quốc ngữ của văn bản Nôm giúp người học đọc âm tiếng Việt nhưng không thay hoàn toàn việc khảo sát bản gốc.

A quốc ngữ transcription of a Nôm text helps learners read the Vietnamese wording but does not fully replace study of the original.

Source: VietLayers editorial example

Tab chữ ghi quốc ngữ là 國語 theo tên gọi Hán–Việt, không có nghĩa hệ chữ hiện đại được viết bằng chữ Hán.

The script tab records quốc ngữ as 國語 because of the Sino-Vietnamese name; it does not mean that the modern writing system uses Chinese characters.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Chí Đại làm vừa được một năm thì quan Phủ xin tăng lương thêm mỗi tháng mười lăm đồng, lại cậy Chí Đại mỗi chúa nhựt qua dinh dạy dùm con trai nhỏ của ông học chữ quốc ngữ.
Hồ Biểu ChánhAi làm được, Chương hai
Ngực của mấy kẻ"làm ăn lương thiện"ấy xâm đầy chữ Tàu, chữ quốc ngữ, luôn cả chữ Pháp.
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Đảng xăm mình
Thôn xóm Miên gần như tự trị, mấy viên cai tổng Miên tha hồ tung hoành như thời trước với hủ tục phong kiến; ngoài chợ Châu Đốc, thực dân có mua chuộc được một người Miên biết chữ Quốc ngữ, ham tiền bạc, đó là viên huyện Cuey Kiên.
Sơn NamCá Tính Của Miền Nam, Làng An Định, Căn Cứ Của Đạo Tứ Ân Và Của Phong Trào Cần Vương Toàn Nam Kỳ
Truyện Tàu dịch ra quốc ngữ lần đầu tiên có lẽ là truyện Tam Quốc, khởi đăng trong Nông Cổ Mín Đàm (trước năm 1904).
Sơn NamCá Tính Của Miền Nam, Thơ, Tuồng, Truyện, Tích