Quờ quạng means to grope or reach around in several directions, usually while searching without clear sight or orientation.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Quờ quạng` là quờ hết chỗ này tới chỗ khác hoặc đưa tay nhiều hướng để tìm khi không nhìn rõ hay thiếu định hướng: *grope or fumble around*. Toàn cụm nhấn sự dò tìm lan nhiều phía hơn `quờ`; nó không tự có nghĩa say, bệnh, kém thông minh hay cố tình chạm người. `Sờ soạng` gần nghĩa nhưng trong một số văn cảnh về cơ thể có thể gợi đụng chạm không phù hợp, nên bản dịch và ví dụ phải giữ ranh giới đồng thuận. Ở nơi khói, tối hoặc có điện/máy móc, `quờ quạng` chỉ là mô tả chứ không phải hướng dẫn an toàn. Tab ghi `𢵵` cho riêng thành tố `quờ`, không coi đây là chữ nguyên khối của `quờ quạng`.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đưa tay dò tìm liên tiếp sang nhiều phía, thường một cách thiếu chắc chắn vì tối, bị che khuất hoặc mất phương hướng.
🇬🇧 To grope, fumble, or reach around repeatedly in several directions because visibility or orientation is poor.
Ví dụ dùng từ:
Anh quờ quạng trong ngăn tủ tối một lúc rồi lấy điện thoại rọi đèn.
He fumbles around in the dark cupboard for a moment and then uses his phone as a light.
Source: VietLayers editorial exampleBé quờ quạng tìm con thú bông dưới chăn, cuối cùng thấy nó nằm sát chân giường.
The child gropes under the blanket for the stuffed animal and eventually finds it by the foot of the bed.
Source: VietLayers editorial exampleVừa tỉnh giấc, cô quờ quạng tìm cặp kính trên chiếc bàn nhỏ cạnh giường.
Just awake, she fumbles for her glasses on the small bedside table.
Source: VietLayers editorial exampleNgười khách không quờ quạng vào vai người khác mà đứng yên chờ nhân viên bật đèn.
The guest does not grope toward anyone else's shoulder and instead waits for the staff to turn on the light.
Source: VietLayers editorial exampleTrong kho, anh dừng tay quờ quạng khi nhớ gần đó có dụng cụ sắc.
In the storeroom, he stops feeling around when he remembers that sharp tools are nearby.
Source: VietLayers editorial exampleQuờ quạng không tự cho biết người ấy say, bị bệnh hay chỉ chưa quen căn phòng.
Quờ quạng does not reveal whether someone is intoxicated, ill, or simply unfamiliar with the room.
Source: VietLayers editorial exampleNếu cầu thang mất điện, đừng quờ quạng bước tiếp; hãy bám tay vịn và làm theo chỉ dẫn an toàn.
If the stairwell loses power, do not grope forward; hold the handrail and follow the safety directions.
Source: VietLayers editorial exampleTừ quờ quạng có thể dịch là fumble around khi trọng tâm là tìm vụng về, không nhất thiết lúc nào cũng là grope.
Quờ quạng can be translated as fumble around when the focus is an awkward search; grope is not always required.
Source: VietLayers editorial exampleỞ Nam Bộ, nói mò mẫm hoặc rờ tới rờ lui có thể gần quờ quạng tùy cảnh, nhưng không hoàn toàn trùng nghĩa.
In Southern speech, mò mẫm or rờ tới rờ lui can approach quờ quạng in some settings but is not fully identical.
Source: VietLayers editorial exampleChữ 𢵵 trong tab của quờ quạng chỉ ghi thành tố quờ, không phải chứng tích cho nguyên cụm.
The character 𢵵 on the quờ quạng tab records only the component quờ, not an attestation of the full expression.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Tủi thân quá, Liên quờ quạng mò chiếc gối rồi đậy mặt bằng gối, nàng khóc oà.”
“Thì ra đó là chị mù bán đậu rang, còn quờ quạng ngoài đầu ngỏ.”
“Bối rối, hắn quờ quạng mò kiếm và mừng rỡ vô cùng mà chạm phải chơn của nguời vợ vừa cuới không đầy một tiếng đồng hồ nầy.”
“Đóng cửa xong, anh quờ quạng trong bóng tối toan thu dọn để xóa mất dấu vết bán trễ, hầu lính có vào thì sẽ không bắt bẻ anh được chỗ nào.”