Lấy chổi quét sạch bộ ván gỗ trong nhà để ngồi, nằm hay dọn cơm, nhứt là để mời khách ngồi.
Tiếng Anh: To sweep clean the wooden plank bed in the house before sitting, sleeping or serving a meal on it, above all before inviting a guest to sit.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lấy chổi quét sạch bộ ván gỗ trong nhà để ngồi, nằm hay dọn cơm, nhứt là để mời khách ngồi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ván, hay bộ ván, là mấy tấm gỗ lớn kê trên chưn trong nhà người Nam: ban ngày ngồi uống trà, dọn cơm, tiếp khách, ban đêm trải chiếu giăng mùng mà ngủ. Quét ván là lấy chổi quét cho sạch bụi trước khi dùng. Trong kho văn Nam Bộ, nhứt là truyện Hồ Biểu Chánh, quét ván hầu như là cử chỉ tiếp khách: quét ván mời ngồi, quét ván trải chiếu, quét ván rồi sửa soạn khay trầu cau hay dọn cơm. Chủ nhà lật đật quét ván là tỏ ra niềm nở. Cũng có câu quét ván chỉ là một việc nhà, đi chung với quét nhà, lau ghế, lau bàn.
🇬🇧 The object is the broad wooden plank platform found in Southern homes: by day people sit on it to drink tea, eat and receive guests, by night they spread a mat and hang a mosquito net to sleep. To sweep it is to brush off the dust before use. In the Southern corpus, above all in Ho Bieu Chanh, it is almost always a gesture of welcome: sweeping it and inviting someone to sit, sweeping it and spreading a mat, sweeping it and then preparing the betel tray or serving a meal. A host who hurries to do it is showing warmth. In some sentences it is simply a household chore, alongside sweeping the house and wiping chairs and tables.
Thí dụ:
Kỉnh Chi chẳng biết có việc chi mà khách lạ đến đêm hôm như vậy, nên trong lòng ái ngại, song cũng lật đật quét ván mời ngồi.
Kinh Chi had no idea what brought a stranger at such an hour of the night and felt uneasy, but still hurried to sweep the plank bed and invite the visitor to sit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiKẻ trong nhà cũng lăng-xăng lít-xít, đứa quét ván lau bàn, đứa bưng trà lấy thuốc.
The household bustled about too, one sweeping the plank bed and wiping the table, another bringing tea and fetching tobacco.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônVợ Hương Bộ Huỷnh lấy chổi quét ván sạch sẽ rồi trải chiếu bông mà mời Cẩm Vân ngồi.
Huong Bo Huynh's wife took a broom and swept the plank bed clean, then spread a patterned mat and invited Cam Van to sit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuBà sai nó đi lấy trầu, đi múc nước, lấy chổi quét ván, hốt bỏ xác cau.
She sent the child to fetch betel, draw water, sweep the plank bed and clear away the chewed areca husks.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngDuy Linh mở hết mấy cái cửa sổ rồi quét ván mời Phi Phụng ngồi.
Duy Linh opened all the windows, then swept the plank bed and invited Phi Phung to sit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhCơm đã chín rồi, cá canh kho nấu cũng đã xong, Hường bước ra trước quét ván sửa soạn dọn cơm.
The rice was cooked and the braised fish and soup were done, so Huong went out front to sweep the plank bed and get ready to serve the meal.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻCô Hảo dưới bếp bước lên, chấp tay xá cô Bang-Biện, rồi quét ván trải chiếu và sửa soạn khay trầu cau.
Hao came up from the kitchen, pressed her palms together in a bow to Mrs. Bang Bien, then swept the plank bed, spread the mat and prepared the betel tray.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngTrời sáng con Phục mới thức dậy mở cửa đi rửa mặt, rồi kiếm chổi quét nhà, quét ván, lau ghế, lau bàn.
Only at daybreak did Phuc wake, open the door and go wash up, then find a broom to sweep the house and the plank bed and wipe the chairs and table.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiThôi đừng có nói nhiều, đi đi đặng cho ta quét ván.
Enough talk; go on now, so I can sweep the plank bed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhÔng sáu Thới quét ván mời, rồi hỏi lăng-xăng nữa.
Old Sau Thoi swept the plank bed and invited the guest to sit, then fussed about with a string of questions.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Kỉnh Chi chẳng biết có việc chi mà khách lạ đến đêm hôm như vậy, nên trong lòng ái ngại, song cũng lật đật quét ván mời ngồi.”“Kẻ trong nhà cũng lăng-xăng lít-xít, đứa quét ván lau bàn, đứa bưng trà lấy thuốc.”“Vợ Hương Bộ Huỷnh lấy chổi quét ván sạch sẽ rồi trải chiếu bông mà mời Cẩm Vân ngồi.”“Bà sai nó đi lấy trầu, đi múc nước, lấy chổi quét ván, hốt bỏ xác cau.”“Duy Linh mở hết mấy cái cửa sổ rồi quét ván mời Phi Phụng ngồi.”“Cơm đã chín rồi, cá canh kho nấu cũng đã xong, Hường bước ra trước quét ván sửa soạn dọn cơm.”“Cô Hảo dưới bếp bước lên, chấp tay xá cô Bang-Biện, rồi quét ván trải chiếu và sửa soạn khay trầu cau.”“Trời sáng con Phục mới thức dậy mở cửa đi rửa mặt, rồi kiếm chổi quét nhà, quét ván, lau ghế, lau bàn.”