Quen biết means to know or be acquainted with someone through prior contact, usually without specifying a close relationship.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Quen biết` là đã biết mặt, biết tên hoặc từng có quan hệ ít nhiều với một người: `có quen biết`, `chỗ quen biết`, *know, be acquainted with*. Cụm nhấn quan hệ nhận biết xã hội, thường chưa đủ mạnh để gọi là thân thiết. Việc hai bên quen biết không tự xác nhận tình bạn, sự tin cậy, bảo lãnh, đồng thuận, quyền xem dữ liệu hoặc xung đột lợi ích; những điều ấy phải nêu riêng. `Người quen biết` và `người quen` gần nhau, còn `quen mặt` có thể chỉ nhận ra diện mạo mà chưa biết tên. Lời Nam Bộ có `có biết nhau`, `biết sơ sơ`, `chỗ quen`, `người mình biết`; `bà con` chỉ dùng khi thật sự có quan hệ họ hàng hoặc cách xưng cộng đồng phù hợp. Tab chỉ ghi `慣` cho thành tố `quen`, không dựng chữ cho toàn cụm.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Có tiếp xúc trước đó đủ để nhận biết và có một mức quan hệ xã hội, nhưng không nhất thiết thân thiết.
🇬🇧 To know or be acquainted with someone through prior contact, without necessarily being close.
Ví dụ dùng từ:
Tôi có quen biết anh Minh qua một dự án cũ, nhưng không rõ công việc hiện nay của anh.
I know Minh from an earlier project but do not know his current work.
Source: VietLayers editorial exampleHai gia đình quen biết nhau vì từng sống chung một con hẻm.
The two families know each other from once living in the same alley.
Source: VietLayers editorial exampleChị ấy là chỗ quen biết của má tôi chứ không phải bà con.
She is an acquaintance of my mother, not a relative.
Source: VietLayers editorial exampleQuen biết sơ chỉ nói đã có tiếp xúc ít nhiều, không có nghĩa hiểu rõ tính cách.
A slight acquaintance means some prior contact, not a thorough understanding of character.
Source: VietLayers editorial exampleNgười quen biết giới thiệu một dịch vụ, còn quyết định dùng hay không vẫn cần thông tin độc lập.
An acquaintance recommends a service, while the decision to use it still requires independent information.
Source: VietLayers editorial exampleCó quen biết với nhân viên không cho khách quyền vào khu vực nội bộ.
Knowing an employee does not grant a visitor access to staff-only areas.
Source: VietLayers editorial exampleCảnh sát ghi hai người quen biết nhau nhưng không suy thêm quan hệ nếu chưa có chứng cứ.
The police record that the two people know each other without inferring a further relationship absent evidence.
Source: VietLayers editorial exampleTrong tuyển dụng, quan hệ quen biết cần được tách khỏi năng lực và quy trình đánh giá.
In hiring, personal acquaintance should be separated from competence and the evaluation process.
Source: VietLayers editorial exampleỞ Sài Gòn, có biết nhau nghe thân khẩu ngữ hơn có quen biết trong nhiều câu.
In Saigon, có biết nhau sounds more conversational than có quen biết in many sentences.
Source: VietLayers editorial exampleQuen biết khác quen mặt: quen mặt có thể nhận ra người mà chưa biết tên hay chưa từng nói chuyện.
Quen biết differs from quen mặt, since a familiar face may be recognized without a name or prior conversation.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Má chín với biện Tống quen biết rồi hả?”
“Lúc bình sinh, ông cai tổng giao thiệp rộng, quen biết nhiều người, có ơn nghĩa qua lại.”
“Chỗ quen biết với nhau mà.”
“Trong các tai nạn như thế, người ta lo cho người nào gần gũi hơn hết, hoặc quen biết nhiều hơn hết hay là cảm tình nhiều hơn hết, chỉ có thế thôi.”