Đi trở lại chỗ mình đã ở hay đã rời đi, như nhà, xứ sở, chỗ cũ; cũng nói lòng trở lại với chuyện đã qua hay với chính mình.
Tiếng Anh: To go back to a place one lived in or left, such as home or one's country; also of the mind turning back to the past or to oneself.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đi trở lại chỗ mình đã ở hay đã rời đi, như nhà, xứ sở, chỗ cũ; cũng nói lòng trở lại với chuyện đã qua hay với chính mình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Quay là xoay ngược lại, về là đi tới chỗ của mình. Ghép lại, quay về là đổi hướng mà đi trở lại chỗ cũ. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi với một nơi chốn: quay về nhà, quay về bên nhà, quay về Sài Gòn, quay về nước. Nhiều câu cho thấy chuyện quay về phải có người khuyên hay phải đắn đo: thuyết phục được ai quay về nhà, đã gần tới nơi mà còn muốn quay về. Nghĩa bóng thì đi với chữ với: quay về với dĩ vãng, quay về với chính mình, là để lòng trở lại những gì đã qua hay trở vô bên trong mình.
🇬🇧 The first part means to turn around, the second to go to where one belongs. Together they mean to change direction and go back to a former place. In the Southern corpus it usually takes a place: home, one's own house, Saigon, one's country. Several sentences show that going back takes persuading or hesitation, as when someone is talked into returning home, or wants to turn back when almost there. In the figurative use it takes a word meaning with: going back to the past, going back to oneself, letting the mind return to what has gone or turn inward.
Thí dụ:
Tôi đạp xe quay về nhà, nghe tiếng nhạc ở trong, tôi mới nhớ lúc đi quên tắt máy.
I cycled back home, heard music inside, and only then remembered I had forgotten to turn off the player when I left.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BaySau bữa cơm chiều bên thím Hương, Sơn Nhỏ lại quay về bên nhà để tắm rửa.
After supper at Mrs. Huong's, Little Son went back home again to wash.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngAnh mừng thầm vì đã thuyết phục được Trà quay về nhà.
He was quietly glad to have persuaded Tra to come back home.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiNàng nhớ xứ, nhớ nhà cũng có, nhưng lại muốn quay về nước để tìm may mắn một lần nữa.
She did miss her homeland and her home, but she also wanted to go back to the country to try her luck once more.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròMấy mẹ con bà Tổng Hiền ở hứng gió tới ba bữa rồi mới quay về Sài Gòn.
Mrs. Tong Hien and her children stayed three days enjoying the breeze before going back to Saigon.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuXuân với Quan quay trở lại, rồi ba người lên xe quay về Sài Gòn.
Xuan and Quan turned back, then the three of them got in the car and headed back to Saigon.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhMình hết mong gì quay về Thường Phước ngay trong lúc nầy được.
We have no hope of getting back to Thuong Phuoc right now.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìSao Thạnh đã gần đến nơi rồi lại còn muốn quay về ?
Why would Thanh want to turn back when almost there?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngThúy bất giác cũng thở dài, để mặc cho tâm hồn quay về với dĩ vãng.
Thuy too sighed without meaning to, letting the mind drift back to the past.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmVới lại, con người có đời sống bên trong, luôn luôn mỗi ngày thích dành ra một lúc để quay về với chính mình.
Besides, people have an inner life and always like to set aside a moment each day to turn back to themselves.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi đạp xe quay về nhà, nghe tiếng nhạc ở trong, tôi mới nhớ lúc đi quên tắt máy.”“Sau bữa cơm chiều bên thím Hương, Sơn Nhỏ lại quay về bên nhà để tắm rửa.”“Anh mừng thầm vì đã thuyết phục được Trà quay về nhà.”“Nàng nhớ xứ, nhớ nhà cũng có, nhưng lại muốn quay về nước để tìm may mắn một lần nữa.”“Mấy mẹ con bà Tổng Hiền ở hứng gió tới ba bữa rồi mới quay về Sài Gòn.”“Xuân với Quan quay trở lại, rồi ba người lên xe quay về Sài Gòn.”“Mình hết mong gì quay về Thường Phước ngay trong lúc nầy được.”“Sao Thạnh đã gần đến nơi rồi lại còn muốn quay về ?”