Nghĩa của “quấy” là gì?
Sai, trái lẽ, không phải, như phải quấy, làm quấy, nghĩ quấy; quấy quá là làm qua loa, bừa cho xong; quấy rầy, quấy phá là làm người khác không được yên; trẻ quấy khóc là khó chịu, khóc vòi.
Tiếng Anh: Wrong, not right, as in phai quay (right and wrong) and lam quay (to do wrong); quay qua is to do something any old way; quay ray and quay pha mean to bother or harass; and of a baby, quay khoc is to fret and cry.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “quấy”:
4 nét nghĩa🇻🇳 Tiếng xưa, còn quen ở Nam Bộ: sai, trái với lẽ phải, đối lại với phải; phải quấy là lẽ đúng lẽ sai, làm quấy là làm điều sai, nghĩ quấy là nghĩ bậy cho người.
🇬🇧 An older word still common in the South: wrong, contrary to what is right, the opposite of phai; phai quay is right and wrong, lam quay is to do wrong, and nghi quay is to think ill of someone.
Thí dụ:
Ai quấy thì để cho họ quấy, thím cứ làm phải thì phật trời không phụ thím đâu.
Let those who do wrong do wrong; you just do right, and Buddha and heaven will not fail you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngNgười ta thẹn vì làm những điều quấy, chớ ai đi thẹn vì làm những điều phải.
People are ashamed of doing wrong, not of doing right.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữNàng vẫn còn phân biệt đâu là phải đâu là quấy, việc gì sạch việc gì dơ.
She could still tell right from wrong, what was clean and what was dirty.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ICon lỡ làm quấy đi kiện dì bây giờ con ăn năn quá, vậy xin dì thứ lỗi cho con.
I wrongly took you to court, and now I deeply regret it, so please forgive me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh🇻🇳 Trong quấy quá: làm qua loa, tạm bợ, không cần đủ lễ hay đủ đồ, miễn cho xong, như ăn quấy quá.
🇬🇧 In quay qua: to do something in a makeshift, careless way, without proper form or equipment, just to get it done, as in an quay qua, to eat any old how.
Thí dụ:
Bực sang trọng bên Tây họ đi chơi họ cũng ăn quấy quá, có cần nĩa muỗng gì đâu.
Even people of standing in France eat any old how when they go on an outing, with no need for forks and spoons.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm🇻🇳 Làm cho người khác không được yên, xen vô, phá rối việc họ đang làm hay giấc nghỉ của họ; hay đi trong quấy rầy, quấy phá, quấy rối, quấy nhiễu.
🇬🇧 To disturb someone, intruding on what they are doing or on their rest; usually in quay ray, quay pha, quay roi and quay nhieu.
Thí dụ:
Chàng không nghe vì chàng bận nghe thứ khác và trí óc đang bị thứ ấy quấy rầy.
He did not hear, because he was busy listening to something else and his mind was being troubled by it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngÔng giáo nổi dóa vì bị quấy rầy, nói ra một tin rất chán để cho cô ta thôi hỏi.
The teacher flared up at being bothered and told her a very dull piece of news so she would stop asking.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTừ khi được phong làm thần, cọp không còn lai vãng về làng quấy phá dân cư nữa.
Once it had been made a spirit, the tiger no longer came back to the village to harass the people.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNgười ta bảo ở gần chân Bồ Tát được ấm cúng, không bị quỷ ma quấy nhiễu.
People say that living close to the feet of the Bodhisattva is snug, and ghosts and demons do not bother you.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét🇻🇳 Nói trẻ nhỏ: khó chịu trong người, khóc vòi, không chịu nằm yên, như lúc quấy khóc, quấy đêm.
🇬🇧 Of a small child: to be fretful, crying and whining and refusing to settle, as in quay khoc and quay dem.
Thí dụ:
Từ nụ cười ngây ngô trong ngày đến những lúc quấy khóc.
From the innocent smiles of the day to the times of fretful crying.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Có quấy chi đâu mà chị buồn?”Câu hỏi thường gặp về “quấy”
“quấy” nghĩa là gì?
Sai, trái lẽ, không phải, như phải quấy, làm quấy, nghĩ quấy; quấy quá là làm qua loa, bừa cho xong; quấy rầy, quấy phá là làm người khác không được yên; trẻ quấy khóc là khó chịu, khóc vòi.
“quấy” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Kẻ làm người chịu của Hồ Biểu Chánh: “Có quấy chi đâu mà chị buồn?”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.