Quấy rầy means to bother, disturb, or pester someone by intruding on their work, rest, time, or personal boundaries.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Quấy rầy` là làm người khác bị gián đoạn công việc, nghỉ ngơi hoặc sinh hoạt vì sự hiện diện, yêu cầu hay hoạt động không đúng lúc/chỗ: *bother, disturb, pester*. `Disturb` hợp với gián đoạn; `bother` rộng hơn; `pester` nhấn lặp lại dai dẳng. Một lời hỏi đúng lúc chưa chắc là quấy rầy. Ngược lại, tiếp tục gọi, nhắn hoặc bám theo sau khi người khác yêu cầu dừng có thể là hành vi nghiêm trọng; từ điển không tự kết luận tội danh, cần mô tả hành vi, tần suất và bối cảnh. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ, `làm phiền`, `rầy rà`, `đeo theo`, `phá hoài` tự nhiên tùy mức. Tab chỉ ghi `𢯗` cho thành tố `quấy`; chưa có chứng tích toàn cụm đủ chắc để ghép chữ cho `quấy rầy`.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Có mặt, yêu cầu, gọi hỏi hoặc hoạt động không đúng lúc/chỗ khiến người khác khó tiếp tục việc, nghỉ ngơi hoặc giữ khoảng riêng.
🇬🇧 To bother, disturb, or pester someone by intruding on their work, rest, time, or boundaries.
Ví dụ dùng từ:
Tấm bảng xin đừng quấy rầy cho biết người trong phòng cần thời gian yên tĩnh.
The do-not-disturb sign indicates that the person inside needs quiet time.
Source: VietLayers editorial exampleTiếng khoan quấy rầy giấc ngủ trưa của mấy nhà sát công trình.
The drilling disturbs the afternoon sleep of households beside the construction site.
Source: VietLayers editorial exampleMột câu hỏi lịch sự vào giờ làm chưa chắc là quấy rầy; thời điểm và cách tiếp cận mới quyết định.
A polite question during working hours is not necessarily a disturbance; timing and approach matter.
Source: VietLayers editorial exampleAnh ngừng gọi khi khách yêu cầu đừng quấy rầy ngoài giờ.
He stops calling when the customer asks not to be bothered after hours.
Source: VietLayers editorial exampleNhắn liên tục từ nhiều số để quấy rầy người đã chặn liên lạc là hành vi cần được mô tả cụ thể.
Repeatedly messaging from multiple numbers to pester someone who blocked contact is conduct that should be described specifically.
Source: VietLayers editorial exampleBản tường trình ghi người ấy quấy rầy bằng cách nào, bao nhiêu lần và trong khoảng thời gian nào.
The report records how the person caused the disturbance, how often, and over what period.
Source: VietLayers editorial exampleCô xin lỗi vì đã quấy rầy cuộc họp rồi hẹn trao đổi sau.
She apologizes for interrupting the meeting and arranges to speak later.
Source: VietLayers editorial exampleKhách lưu trú báo lễ tân rằng tiếng nhạc đang quấy rầy việc nghỉ ngơi của gia đình.
The guest tells reception that the music is disrupting the family's rest.
Source: VietLayers editorial exampleQuấy rầy không tự là tên một tội danh; đánh giá pháp lý phải dựa hành vi và quy định áp dụng.
Quấy rầy is not automatically the name of an offence; legal assessment depends on the conduct and applicable rules.
Source: VietLayers editorial exampleỞ Sài Gòn, làm phiền thường nhẹ và trung tính hơn quấy rầy khi chỉ nhờ ai một việc.
In Saigon speech, làm phiền is often milder and more neutral than quấy rầy when making a request.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Đừng hòng tới lui xóm này mà quấy rầy dân chúng.”
“Ngồi trên đỉnh, đầu gần chạm trần rạp, chàng ít bị ai quấy rầy vì ít khi rạp đầy nhóc vào xuất đêm.”
“Bốn cô gái vốn biết ý cha không thích bị quấy rầy, nên không hiểu được thái độ của cha hôm nay.”
“Chàng không nghe vì chàng bận nghe thứ khác và trí óc đang bị thứ ấy quấy rầy.”