Quây quần means to gather or live close together in a warm, intimate, and companionable atmosphere.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Quây quần` là tụ tập xúm xít hoặc sống gần bên nhau trong không khí thân mật, đầm ấm: *gather closely, sit together, live close-knit*. Từ thường gợi gia đình nhưng không chỉ dùng cho người cùng huyết thống; bạn bè, hàng xóm hay một nhóm thân thiết cũng có thể quây quần. Việc ngồi gần chưa chắc là quây quần nếu không có tương tác thân mật. Ngược lại, quây quần không chứng minh mọi quan hệ đều hòa thuận hoặc mọi người đều tự nguyện ở lại. Trong lời Nam Bộ có `ngồi xúm lại`, `tụ lại`, `sum vầy`, `ở gần nhau`; `sum họp` trang trọng hơn. Tab chỉ ghi `𡇸` cho thành tố `quây`, không dựng chữ cho toàn cụm khi nguồn chưa cho.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nhiều người cùng ngồi, sinh hoạt hoặc ở gần nhau với sự gắn bó và tương tác thân tình.
🇬🇧 To gather closely or live together in a warm, intimate, and companionable way.
Ví dụ dùng từ:
Cả nhà quây quần bên mâm cơm tối, kể nhau nghe chuyện trong ngày.
The family gathers around dinner and shares stories from the day.
Source: VietLayers editorial exampleMấy đứa cháu ngồi quây quần quanh ngoại để nghe chuyện hồi nhỏ.
The grandchildren sit close around Grandma to hear about her childhood.
Source: VietLayers editorial exampleHàng xóm quây quần uống trà sau khi cùng dọn xong con hẻm.
Neighbors gather for tea after finishing the alley cleanup together.
Source: VietLayers editorial exampleQuây quần thường gợi sự thân mật, chứ không chỉ nói nhiều người đứng gần nhau.
Quây quần usually implies warmth rather than merely several people standing close.
Source: VietLayers editorial exampleBạn bè cũng có thể quây quần bên nhau; từ này không giới hạn ở quan hệ huyết thống.
Friends can also gather in a close-knit way; the word is not restricted to relatives.
Source: VietLayers editorial exampleGia đình sống quây quần trong cùng khu phố nhưng mỗi nhà vẫn có không gian riêng.
The family lives close together in one neighborhood while each household retains private space.
Source: VietLayers editorial exampleMột bức ảnh quây quần không tự chứng minh mọi mâu thuẫn trong nhà đã được giải quyết.
A photograph of people gathered warmly does not prove that every family conflict has been resolved.
Source: VietLayers editorial exampleKhông nên ép ai ở lại chỉ để tạo cảnh quây quần nếu họ đã muốn ra về.
No one should be pressured to stay merely to create a close family scene after they wish to leave.
Source: VietLayers editorial exampleỞ Sài Gòn, ngồi xúm lại nghe tự nhiên ở nhiều câu mà văn viết dùng ngồi quây quần.
In Saigon speech, ngồi xúm lại often sounds natural where prose uses ngồi quây quần.
Source: VietLayers editorial exampleCuối buổi, nhóm tình nguyện quây quần chụp tấm hình kỷ niệm.
At the end, the volunteers gather closely for a commemorative photo.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Tôi thích và khâm phục tài năng của nhà văn Nguy-en Hồng,trong truyện ngắn nọ mô tả cảnh gia đình nghèo,ban chiều mẹ đem cái nồi ra,rang mấy hột bắp,bắp nổ tung vỏ trắng như bông,mẹ con quây quần lại mà ăn,vui vẻ lạ thường.”
“Đêm giao thừa cả gia đình quây quần bên nồi bánh chưng đang sôi, với bếp lửa, thanh niên đốt lửa trại, ban đêm.”
“Đêm cuối năm gió lạnh lắm, mà quây quần quanh bếp lửa, ấm ghê đi.”
“Nhứt là vào những buổi đầu hôm, dưới ngọn đèn un khói, họ quây quần quanh người gia trưởng để bàn chuyện tương lai, để nhắc kỷ niệm cũ, để nghe kể chuyện đời xửa đời xưa.”