Trở lại từ điển

quây quần

động từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “quây quần” là gì?

Nhiều người, thường là người trong nhà hay bạn bè, ngồi tụ lại gần nhau quanh một chỗ, trong không khí thân mật, đầm ấm, như quây quần bên mâm cơm, quanh bếp lửa.

Tiếng Anh: Of family or friends, to gather close together around one spot in a warm, intimate atmosphere, as around the dinner table or a fire.

Cách đọc
quây quần(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “quây quần”:

1 nét nghĩa
1tụ lại gần nhau thân mật, đầm ấmgia đình[thường]
B1

🇻🇳 Nhiều người cùng ngồi, cùng sinh hoạt sát bên nhau quanh một chỗ, như quây quần quanh bếp lửa, bên mâm cơm, bên vợ con, cho có tình thân mật, ấm cúng.

🇬🇧 Several people sitting or spending time close together around one place, as around a fire, at the dinner table or with wife and children, sharing a warm, intimate feeling.

Cụm thường gặp:
quây quầnquây quần bênngồi quây quầnquây quần quanh
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + quây quần + tân ngữquây quần + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + quây quần

Thí dụ:

Đêm cuối năm gió lạnh lắm, mà quây quần quanh bếp lửa, ấm ghê đi.

On the last night of the year the wind was bitterly cold, but gathered around the fire it was wonderfully warm.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Bốn người quây quần vào bàn ăn.

The four of them gathered around the dinner table.

Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con Gái

Sau bữa cơm chiều hôm đó, gia đình không quây quần quanh bàn ăn dọn sạch để nói chuyện như mọi khi.

After dinner that evening, the family did not gather round the cleared table to talk as they always did.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt Gió

Cả bọn ngồi quây quần trước mái hiên nhìn xuống mặt hồ.

The whole group sat together under the eaves, looking down at the lake.

Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh

Khi Phương đến, cả nhà đang quây quần quanh đứa bé.

When Phuong arrived, the whole family was gathered around the baby.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương

Nếu họ chẳng ra sân hóng mát thì cũng quây quần nơi đèn sáng phía trước để trò chuyện giữa gia đình với nhau.

If they did not go out to the yard to enjoy the cool air, they gathered in the lamplight at the front to chat as a family.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Đêm giao thừa cả gia đình quây quần bên nồi bánh chưng đang sôi, với bếp lửa, thanh niên đốt lửa trại, ban đêm.

On New Year's Eve the whole family gathers around the pot of boiling banh chung and the fire, while the young people light a campfire at night.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Ba người ngồi quây quần quanh chiếc bàn nhỏ.

The three of them sat together around the little table.

Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời

Những con gặt quây quần chia cho nhau những vắt cơm nếp mà họ ăn để làm việc từ hừng sáng cho đến lúc mặt trời đứng ngay đỉnh đầu.

The harvesters gathered round and shared out balls of sticky rice, the food that kept them working from first light until the sun stood directly overhead.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu

Nhứt là vào những buổi đầu hôm, dưới ngọn đèn un khói, họ quây quần quanh người gia trưởng để bàn chuyện tương lai, để nhắc kỷ niệm cũ, để nghe kể chuyện đời xửa đời xưa.

Especially in the early evenings, under the smoky lamp, they gathered around the head of the family to talk about the future, recall old memories and hear stories of long ago.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tôi thích và khâm phục tài năng của nhà văn Nguy-en Hồng,trong truyện ngắn nọ mô tả cảnh gia đình nghèo,ban chiều mẹ đem cái nồi ra,rang mấy hột bắp,bắp nổ tung vỏ trắng như bông,mẹ con quây quần lại mà ăn,vui vẻ lạ thường.”
Sơn Nam, Hồi Ký Sơn Nam - Từ U Minh Đến Cần Thơ, Chương 4
“Đêm giao thừa cả gia đình quây quần bên nồi bánh chưng đang sôi, với bếp lửa, thanh niên đốt lửa trại, ban đêm.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Bàn Về Nguồn Gốc Của Tế Lễ Ở Đình Xưa
“Đêm cuối năm gió lạnh lắm, mà quây quần quanh bếp lửa, ấm ghê đi.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Lửa Tết
“Nhứt là vào những buổi đầu hôm, dưới ngọn đèn un khói, họ quây quần quanh người gia trưởng để bàn chuyện tương lai, để nhắc kỷ niệm cũ, để nghe kể chuyện đời xửa đời xưa.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 5
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “quây quần”

“quây quần” nghĩa là gì?

Nhiều người, thường là người trong nhà hay bạn bè, ngồi tụ lại gần nhau quanh một chỗ, trong không khí thân mật, đầm ấm, như quây quần bên mâm cơm, quanh bếp lửa.

“quây quần” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hồi Ký Sơn Nam - Từ U Minh Đến Cần Thơ của Sơn Nam: “Tôi thích và khâm phục tài năng của nhà văn Nguy-en Hồng,trong truyện ngắn nọ mô tả cảnh gia đình nghèo,ban chiều mẹ đem cái nồi ra,rang mấy hột bắp,bắp nổ tung vỏ trắng như bông,mẹ con quây quần lại mà ăn,vui vẻ lạ thường.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.