Trở đầu ghe, xuồng hay tàu qua một hướng khác, nhiều khi là để trở lại chỗ cũ.
Tiếng Anh: To turn the bow of a boat, canoe or ship to another direction, often to head back where it came from.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Trở đầu ghe, xuồng hay tàu qua một hướng khác, nhiều khi là để trở lại chỗ cũ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mũi là phần nhọn phía trước của ghe, xuồng, tàu. Quay mũi là xoay phần đó qua hướng mới, tức là cho cả chiếc ghe đổi hướng. Trong kho văn Nam Bộ, xứ sông rạch, cụm nầy gần như chỉ dùng cho ghe xuồng: cho xuồng quay mũi, chiếc tàu quay mũi. Sau nó hay có chữ chỉ chỗ tới: quay mũi về hòn Đụn, quay mũi trở lại bến, quay mũi trở ra sông cái. Có khi tên chiếc ghe chen vô giữa, như quay mũi xuồng.
🇬🇧 The bow is the pointed front of a boat, canoe or ship. Turning it toward a new direction means turning the whole vessel. In the Southern corpus, a land of rivers and creeks, the phrase is used almost only for boats: making the canoe turn, the ship turning. It is often followed by a destination: toward an island, back to the landing, back out to the main river. Sometimes the kind of boat is put between the two words, as in turning the canoe's bow.
Thí dụ:
Ghe An Thịt bỗng quay mũi ngay lại, rồi quay xéo cho đi song song với ghe Ba Doi.
An Thit's boat suddenly swung its bow right around, then turned at an angle to run alongside Ba Doi's boat.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácSơn Nhỏ (vì người bơi xuống chính là anh ta) lặng lẽ cho xuồng quay mũi táp vô bờ.
Son Nho (for the one paddling down was indeed him) quietly turned the canoe's bow and pulled in to the bank.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngRồi Lực cho xuồng quay mũi về hòn Đụn, đoạn hạ dầm xuống mà bơi.
Then Luc turned the canoe's bow toward Dun island, lowered the paddle and began to paddle.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngNgười nọ day lại, vẫy tay, tức thời chiếc ghe nọ quay mũi chạy trở về mất dạng phía đất liền.
The person turned around and waved, and at once that boat swung its bow and ran back, vanishing toward the mainland.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamChưa chi mà nó đã quay mũi trở lại bến khởi hành.
Before anyone knew it, the boat had already turned its bow back toward its port of departure.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTư Cầu tay xách tay ôm vừa nhảy lên kịp trên sàn tàu thì chiếc tàu cũng từ từ tách bến quay mũi trở ra sông cái.
Tu Cau, arms full of bags, had just managed to jump onto the deck when the boat slowly pulled away from the dock and turned its bow back out to the main river.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuUể oải nâng giầm lên khỏi khoang xuồng, chàng thả rơi mái giầm xuống nước rồi nạy để quay mũi xuồng trở ra hướng rạch Cầu Bông.
Wearily lifting the paddle out of the canoe, he let the blade drop into the water and pried to swing the bow back out toward Cau Bong creek.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ghe An Thịt bỗng quay mũi ngay lại, rồi quay xéo cho đi song song với ghe Ba Doi.”“Sơn Nhỏ (vì người bơi xuống chính là anh ta) lặng lẽ cho xuồng quay mũi táp vô bờ.”“Rồi Lực cho xuồng quay mũi về hòn Đụn, đoạn hạ dầm xuống mà bơi.”“Người nọ day lại, vẫy tay, tức thời chiếc ghe nọ quay mũi chạy trở về mất dạng phía đất liền.”“Chưa chi mà nó đã quay mũi trở lại bến khởi hành.”“Tư Cầu tay xách tay ôm vừa nhảy lên kịp trên sàn tàu thì chiếc tàu cũng từ từ tách bến quay mũi trở ra sông cái.”“Uể oải nâng giầm lên khỏi khoang xuồng, chàng thả rơi mái giầm xuống nước rồi nạy để quay mũi xuồng trở ra hướng rạch Cầu Bông.”