Xoay cái mặt về một phía, hay nhứt là xoay mặt đi chỗ khác để khỏi nhìn ai hay khỏi để ai thấy mặt mình.
Tiếng Anh: To turn one's face in some direction, most often to turn it away so as not to look at someone or not be seen.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Xoay cái mặt về một phía, hay nhứt là xoay mặt đi chỗ khác để khỏi nhìn ai hay khỏi để ai thấy mặt mình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Quay là xoay qua một phía, mặt là khuôn mặt. Quay mặt đi theo chữ chỉ hướng: quay mặt đi, quay mặt chỗ khác, quay mặt vô vách, quay mặt ra đường, quay mặt qua phía bên kia. Trong kho văn Nam Bộ người ta quay mặt đi khi mắc cỡ, khi giận không thèm nói, khi buồn khóc mà không muốn ai thấy, hay khi không muốn chứng kiến chuyện gì. Nằm quay mặt vô vách là dáng người giận dỗi hay buồn bã muốn ngủ cho qua.
🇬🇧 The verb means to turn toward a side and the noun is the face. The phrase is followed by a direction: turn away, turn to face elsewhere, turn toward the wall, turn toward the street, turn to the other side. In the Southern corpus people turn their faces away out of shyness, out of anger that refuses to speak, when crying and not wanting to be seen, or when unwilling to witness something. Lying down facing the wall is the posture of someone sulking, or sad and trying to sleep it off.
Thí dụ:
Tư Thiện bèn quay mặt chỗ khác, để khỏi có sự hiểu lầm về sự tiếp xúc vừa rồi.
Tu Thien then turned his face away, so that there would be no misunderstanding about the contact just now.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònBạch-Hổ nói dứt lời liền nằm xuống quay mặt vào vách, không thèm nói chuyện nữa.
As soon as he finished speaking, Bach Ho lay down facing the wall and would not say another word.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyThu quay mặt đi nơi khác nhưng chàng nghe được mấy tiếng hít mũi nho nhỏ của nàng.
Thu turned her face away, but he could hear her soft little sniffles.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngLiếc thấy thím Hương nheo mắt nhìn mình, Sơn Nhỏ vội quay mặt ngó lơ sang chỗ khác.
Seeing Mrs. Huong narrowing her eyes at him, Son Nho quickly turned his face and looked the other way.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngThấy con Thắm quay mặt làm thinh, anh ta thở ra một hơi dài rồi cắm cúi ăn cho xong bữa cơm.
Seeing Tham turn away in silence, he let out a long sigh and bent over his bowl to finish the meal.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTriều quay mặt đi, anh không muốn chứng kiến sự xúc động của ba anh.
Trieu turned his face away; he did not want to witness his father's emotion.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiBà Sáu hừ một tiếng, kéo gối nhích vô sát thành mùng và quay mặt vô đó để cổ ép giấc ngủ.
Mrs. Sau grunted, pulled her pillow right up against the mosquito net and turned her face toward it to force herself to sleep.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmNhãn bỗng khóc rấm rứt và lăn người quay mặt qua phía bên kia.
Nhan suddenly began to sob and rolled over to face the other side.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuBỗng có người đi đến đông đảo, cậu ấm bẽn lẽn quay mặt ra đường.
Suddenly a crowd of people came along, and the young master shyly turned his face toward the street.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờHà Anh quay mặt nhìn đi nơi khác, tự nhiên đôi má đỏ bừng lên.
Ha Anh turned her face to look elsewhere, and her cheeks suddenly flushed red.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tư Thiện bèn quay mặt chỗ khác, để khỏi có sự hiểu lầm về sự tiếp xúc vừa rồi.”“Bạch-Hổ nói dứt lời liền nằm xuống quay mặt vào vách, không thèm nói chuyện nữa.”“Thu quay mặt đi nơi khác nhưng chàng nghe được mấy tiếng hít mũi nho nhỏ của nàng.”“Liếc thấy thím Hương nheo mắt nhìn mình, Sơn Nhỏ vội quay mặt ngó lơ sang chỗ khác.”“Thấy con Thắm quay mặt làm thinh, anh ta thở ra một hơi dài rồi cắm cúi ăn cho xong bữa cơm.”“Triều quay mặt đi, anh không muốn chứng kiến sự xúc động của ba anh.”“Bà Sáu hừ một tiếng, kéo gối nhích vô sát thành mùng và quay mặt vô đó để cổ ép giấc ngủ.”“Nhãn bỗng khóc rấm rứt và lăn người quay mặt qua phía bên kia.”