Nghĩa của “quậy” là gì?
Tiếng Nam Bộ: khuấy cho tan, cho đều (quậy cà phê, quậy đều); cựa mình, quẫy mạnh (cựa quậy, cá quậy nước); và phá phách làm rối, làm lộn xộn (quậy phá).
Tiếng Anh: A Southern word: to stir so something dissolves or mixes, as coffee; to stir or thrash about, as a sleeper shifting or a fish churning the water; and to make trouble or cause a commotion.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “quậy”:
3 nét nghĩa🇻🇳 Dùng muỗng, đũa đưa vòng trong ly, tách cho đường, sữa tan và hòa đều; quậy đều là khuấy kỹ.
🇬🇧 To move a spoon or chopsticks round in a glass or cup so the sugar or milk dissolves and blends; quay deu is to stir well.
Thí dụ:
Nguyện chia vào ly Phượng một chút, cho mình một chút, lấy muỗng quậy đều lên.
Nguyen poured a little into Phuong's glass and a little into his own, and stirred it well with a spoon.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngToàn thoáng thấy là Thúy hơi khó chịu, cúi xuống quậy muỗng trong tách cà phê đen.
Toan noticed that Thuy was a little annoyed; she bent down and stirred her spoon in her cup of black coffee.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTôi quậy chiếc muỗng kêu leng keng như nỗi vui mừng trong lòng tôi lúc đó.
I stirred the spoon, clinking like the joy in my heart at that moment.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi🇻🇳 Cử động, cựa mình, thường trong cựa quậy (không dám cựa quậy là nằm im); nói cá, thú dưới nước là quẫy mạnh làm động nước.
🇬🇧 To move or stir, usually in cua quay (khong dam cua quay is to lie perfectly still); of a fish or water animal, to thrash about and churn the water.
Thí dụ:
Người ngủ thường cựa quậy, vẫn thay đổi vị trí giữa giấc ngủ, Lực quả say mèm.
A sleeper usually stirs and shifts position in his sleep; Luc was truly dead drunk.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngAnh ta ngồi xo ro trong bụi, không dám thở, mà cũng không dám cựa quậy.
He sat huddled in the bushes, not daring to breathe or even to stir.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngNàng xoa hai tay vào nhau, đổi thế đứng, cựa quậy như bị kiến cắn.
She rubbed her hands together, shifted her stance and fidgeted as if bitten by ants.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmTiếng cá lóc quậy dưới trấp khiến Hai Tam nhớ đến thức ăn.
The sound of snakehead fish thrashing in the pond reminded Hai Tam of food.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiCon sấu lạ nọ lại nổi lên đằng xa, quậy nước rồi lặn mất.
The strange crocodile surfaced again in the distance, churned the water, then dived out of sight.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau🇻🇳 Làm ồn, phá phách, khuấy động cho rối ren, cho người khác không yên; quậy hôi ổ là làm động tới nỗi đối phương hay biết.
🇬🇧 To make a commotion or mischief, stirring things up so others get no peace; quay hoi o is to stir things up so much that the other side is alerted.
Thí dụ:
Bà chưa hành-động mà quậy hôi ổ, họ sợ rồi dời chỗ ở thì khổ cho bà thêm.
If you stir things up before you act, they will take fright and move house, and that will only make things harder for you.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoCô chưa kịp nói thì Giao quậy phá, làm lộn xộn trí cô, làm cho cô ngơ ngẩn không biết đường nào là đường phải, đường nào là đường quấy, khi cô để chân vào cảnh đời mới.
Before she could speak, Giao stirred everything up and threw her mind into confusion, leaving her bewildered, not knowing which way was right and which was wrong as she set foot in a new life.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nếu là nó, thì nó xịt vòi nước rồi quậy ầm ầm chìm ghe chìm xuồng rồi.”Câu hỏi thường gặp về “quậy”
“quậy” nghĩa là gì?
Tiếng Nam Bộ: khuấy cho tan, cho đều (quậy cà phê, quậy đều); cựa mình, quẫy mạnh (cựa quậy, cá quậy nước); và phá phách làm rối, làm lộn xộn (quậy phá).
“quậy” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “Nếu là nó, thì nó xịt vòi nước rồi quậy ầm ầm chìm ghe chìm xuồng rồi.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.