Xoay mặt hay xoay mình qua phía khác, không nhìn người trước mặt nữa, nhiều khi để giấu cảm xúc hay để bỏ đi.
Tiếng Anh: To turn one's face or body away and stop looking at the person in front, often to hide a feeling or to leave.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Xoay mặt hay xoay mình qua phía khác, không nhìn người trước mặt nữa, nhiều khi để giấu cảm xúc hay để bỏ đi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Quay là xoay, đi chỉ hướng rời xa. Quay đi là xoay mặt, xoay lưng lại với người đang ở trước mặt. Trong kho văn Nam Bộ cái cử chỉ nầy hầu như luôn nói lên một cảm xúc: giận dỗi quay đi, đỏ mặt quay đi, quay đi giấu ánh mắt buồn, quay đi giấu nước mắt, hay lẳng lặng quay đi. Nó hay đứng sau rồi hay đi với nơi khác, chỗ khác, và nhiều khi kéo theo việc bước đi luôn.
🇬🇧 The first word means to turn, the second marks moving away. The phrase is turning one's face or back on the person in front. In the Southern corpus the gesture nearly always shows a feeling: turning away in a huff, turning away blushing, turning away to hide sad eyes or tears, or turning away without a word. It often follows then, pairs with elsewhere, and frequently leads straight into walking off.
Thí dụ:
Anh ta chỉ buông ra độc một tiếng thôi, rồi quay đi, không nhìn mỹ-nữ nữa.
He let out a single word, then turned away and looked at the beauty no more.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngBằng giậm chân kêu trời, rồi quay đi, bỏ cô em lại với mớ nước mắt vừa tuôn trào lên.
Bang stamped his foot and cried out to heaven, then turned away, leaving his younger sister with the tears that had just welled up.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcHưng cười nhẹ, nhận tấm carte bằng một thoáng bâng khuâng và quay đi.
Hung smiled faintly, took the card with a passing wistfulness and turned away.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétCâu nói sắc như dao ném trở lại phía Nguyện, rồi lại quay đi thật nhanh lẩn vào đám đông.
A remark as sharp as a knife was thrown back at Nguyen, then the speaker turned away quickly and slipped into the crowd.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngTôi quay đi dấu ánh mắt buồn, tên con trai đó coi thường tôi quá.
I turned away to hide the sadness in my eyes; that boy looked down on me so.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiGiang Văn nhìn sững Ái Vi, trán chàng cau lại, ánh mắt chợt tối buồn, chàng lẳng lặng quay đi.
Giang Van stared at Ai Vi, his brow knitted, his eyes suddenly clouded with sadness, and he turned away without a word.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhKhi mở cửa cho mẹ, Trà chỉ liếc nhìn chú Phan rồi vội quay đi.
When she opened the door for her mother, Tra only glanced at Phan and then quickly turned away.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiVừa chợt thấy nàng, Thọ đã quay đi nơi khác.
The moment he caught sight of her, Tho turned away and looked elsewhere.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônBích Hải “hừ” một tiếng, giận dỗi quay đi.
Bich Hai gave a huff and turned away sulking.
Nguồn: Dung Sàigòn, Quà Cưới Cho Cô BéCúc Huyền phải quay đi, giấu những giọt nước mắt đang ứa ra.
Cuc Huyen had to turn away to hide the tears welling up.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Anh ta chỉ buông ra độc một tiếng thôi, rồi quay đi, không nhìn mỹ-nữ nữa.”“Bằng giậm chân kêu trời, rồi quay đi, bỏ cô em lại với mớ nước mắt vừa tuôn trào lên.”“Hưng cười nhẹ, nhận tấm carte bằng một thoáng bâng khuâng và quay đi.”“Câu nói sắc như dao ném trở lại phía Nguyện, rồi lại quay đi thật nhanh lẩn vào đám đông.”“Tôi quay đi dấu ánh mắt buồn, tên con trai đó coi thường tôi quá.”“Giang Văn nhìn sững Ái Vi, trán chàng cau lại, ánh mắt chợt tối buồn, chàng lẳng lặng quay đi.”“Khi mở cửa cho mẹ, Trà chỉ liếc nhìn chú Phan rồi vội quay đi.”“Vừa chợt thấy nàng, Thọ đã quay đi nơi khác.”