Nghĩa của “quắt queo” là gì?
co nhỏ, teo nhăn hoặc ốm o tới mức thấy rõ
Tiếng Anh: Quắt queo describes someone or something as extremely shrunken, shriveled, wrinkled, or gaunt.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Quắt queo là co nhỏ, teo nhăn hoặc ốm o tới mức thấy rõ: trái khô quắt queo, người gầy quắt queo, shriveled, wizened, gaunt. Từ ghép quắt + queo nhấn trạng thái hơn động từ quắt; dạng đảo queo quắt gần nghĩa. Với người, đây là lời tả ngoại hình mạnh, có thể nghe thương hại hoặc chê, nên không dùng để suy bệnh, thiếu ăn, dùng chất, tuổi tác hay giá trị con người. Nó khác quặt quẹo, vốn nói đau ốm lặp lại tới mức hao mòn, và khác quắt quéo có dấu sắc ở quéo, một đầu mục cũ mang nghĩa gian giảo. Lời Nam Bộ có ốm nhom, teo tóp, khô queo, gầy nhom; chọn cách nói trung tính khi ngoại hình không cần thiết. Tab chỉ ghi 𢯔 cho thành tố quắt, không dựng chữ cho toàn cụm.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “quắt queo”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tả người, cây trái hay vật ở trạng thái co rút, nhăn nheo, teo tóp hoặc ốm o rõ rệt.
🇬🇧 Visibly shrunken, shriveled, wizened, or gaunt.
Thí dụ:
Trái cà để quên trong rổ đã quắt queo, vỏ nhăn và cuống khô.
The forgotten eggplant is shriveled, with wrinkled skin and a dry stem.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtMấy trái ớt quắt queo được giữ lại làm giống, nhưng người trồng vẫn phải kiểm tra hạt.
The wizened chilies are kept for seed, though the grower still needs to inspect the seeds.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCây con quắt queo sau đợt nóng không có nghĩa rễ chắc chắn đã chết.
A seedling shriveled by the heat does not necessarily have dead roots.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBộ rễ quắt queo trong chậu cho thấy đã co khô, chứ riêng từ này không xác định nguyên nhân.
The shriveled roots in the pot show contraction and drying, but the word alone does not establish the cause.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNhân vật được vẽ quắt queo để gợi nhiều năm sống trong vùng đất khô cằn.
The character is drawn as gaunt and wizened to evoke years in an arid land.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtSau trận bệnh dài, ông trông quắt queo hơn, nhưng gia đình không dùng vẻ ngoài để tự chẩn đoán.
After a long illness, he looks more gaunt, but his family does not diagnose him from appearance.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNói ai gầy quắt queo trước mặt họ có thể thiếu tế nhị dù người nói chỉ định tả dáng.
Saying someone is gaunt to their face can be tactless even when the speaker only means to describe build.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtQuắt queo tả hình dáng co rút; quặt quẹo lại nhấn cảnh đau ốm dai dẳng.
Quắt queo describes a shrunken form, whereas quặt quẹo emphasizes persistent illness.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtChính tả quắt queo khác quắt quéo, vì dấu thanh khác đi kèm một nghĩa khác.
The spelling quắt queo differs from quắt quéo, whose different tone mark accompanies a different meaning.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTrong lời Nam Bộ, ốm nhom hay teo tóp có thể gần quắt queo, nhưng sắc thái mạnh nhẹ tùy câu.
In Southern speech, ốm nhom or teo tóp can be close to quắt queo, though their force depends on the sentence.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Màu cỏ vàng úa; màu xanh duy nhất không úa vàng ấy là màu của những cây cỏ trông giống như rêu bám chặt vào mặt đất, và cả những cây cỏ này nữa cũng có một vẻ quắt queo, rập nát.”“Âm thanh, cảm giác, nghe thấy, sống lại, làm như đời sống không hề có sự thay đổi nào, chỉ tự nó tàn đi, khô héo, quắt queo lại, như một đóa hoa nở và tàn ngay trên đài của mình.”“Có người còn chửa, đẻ, cái thai quắt queo, da nhăn nhúm, được ít lâu rồi cũng chết.”Câu hỏi thường gặp về “quắt queo”
“quắt queo” nghĩa là gì?
co nhỏ, teo nhăn hoặc ốm o tới mức thấy rõ
“quắt queo” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Kim Các Tự của Yukio Mishima: “Màu cỏ vàng úa; màu xanh duy nhất không úa vàng ấy là màu của những cây cỏ trông giống như rêu bám chặt vào mặt đất, và cả những cây cỏ này nữa cũng có một vẻ quắt queo, rập nát.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.