Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Ở vùng gần chỗ vừa nói tới, trong mấy chỗ chung quanh nơi đó.

Tiếng Anh: Around there; in the area near the place just mentioned.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
quanh đó(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Ở vùng gần chỗ vừa nói tới, trong mấy chỗ chung quanh nơi đó.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1vùng gần chỗ vừa nóiđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Quanh là vòng chung quanh, đó là chỗ vừa được nhắc tới trong câu, không phải chỗ người nói đang ở. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đi sau động từ để nói người ta làm gì trong vùng đó: rình quanh đó, nhìn quanh đó, bu quanh đó, xem xét quanh đó. Nó cũng hay đứng sau danh từ chỉ nhà cửa, cây cối, người ta: mấy xóm nhà quanh đó, các bàn quanh đó, rừng thông quanh đó. Nói chung quanh đó cũng cùng một nghĩa.

🇬🇧 The first word means the ring around, the second points back to a place just named in the sentence, not where the speaker is. In the Southern corpus the phrase often follows a verb to say what people did in that area: lurk around there, look around there, crowd around there. It also follows nouns for houses, trees and people: the hamlets around there, the tables around there, the pine forest around there. A longer form with an extra word for around means the same.

Thí dụ:

Ông rình quanh đó mấy hôm nữa, thấy Hảo đi về thật đều-đều, ông mới hết e-ngại.

He kept watch around there a few more days, and only when he saw Hao coming and going quite regularly did he stop worrying.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão

Hắn hỏi rồi không nghe đáp, nên thủ thế, nhìn quanh đó, đoán rằng có thú dữ.

He asked and heard no answer, so he stood on guard, looked around there, and guessed there was a wild animal.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu Trai

Nghe câu hỏi ngớ ngổn ấy, học trò bu quanh đó từ nãy giờ, rộ lên cười.

Hearing that silly question, the pupils who had been crowding around there all along burst out laughing.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Căn buồng của hắn không ăn thông với buồng khách, buồng ăn quanh đó, mà trổ cửa ra sân sau.

His room did not open onto the sitting room or the dining room around there, but had its door onto the back yard.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Bấy giờ đã chạng vạng tối và rừng thông quanh đó hoang vu kỳ lạ.

By then it was already dusk, and the pine forest around there was strangely wild and lonely.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần

Mấy xóm nhà quanh đó đều bị chàng lục lạo, nhưng vô hiệu quả.

He searched through the hamlets around there, but it was no use.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Những thực khách ở các bàn quanh đó, nhìn họ mà xầm xì.

The diners at the tables around there looked at them and whispered.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Trời chuyển mưa, nóng bức nên người trong các xóm quanh đó đổ ra ngồi đen nghẹt trên lề xi măng của bồn cỏ.

Rain was coming and it was sultry, so people from the neighborhoods around there poured out and sat packed on the cement edge of the lawn.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Không, không có chiếc xe lạ nào đậu quanh đó cả.

No, there was no strange car parked around there at all.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Một hồi lâu anh ta móc gói thuốc ra mời bác Tám và mấy người ngồi chung quanh đó.

A good while later he took out his pack of cigarettes and offered them to Tam and the others sitting around there.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ông rình quanh đó mấy hôm nữa, thấy Hảo đi về thật đều-đều, ông mới hết e-ngại.”
Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão, Chương 8
“Hắn hỏi rồi không nghe đáp, nên thủ thế, nhìn quanh đó, đoán rằng có thú dữ.”
Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu Trai, Tiếng thần rừng
“Nghe câu hỏi ngớ ngổn ấy, học trò bu quanh đó từ nãy giờ, rộ lên cười.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 1
“Căn buồng của hắn không ăn thông với buồng khách, buồng ăn quanh đó, mà trổ cửa ra sân sau.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 3
“Bấy giờ đã chạng vạng tối và rừng thông quanh đó hoang vu kỳ lạ.”
Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần, Chương 2
“Mấy xóm nhà quanh đó đều bị chàng lục lạo, nhưng vô hiệu quả.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Me tây
“Những thực khách ở các bàn quanh đó, nhìn họ mà xầm xì.”
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 2
“Trời chuyển mưa, nóng bức nên người trong các xóm quanh đó đổ ra ngồi đen nghẹt trên lề xi măng của bồn cỏ.”
Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo, Chương 4