Giải nghĩa nhanh:

Quánh usually means very thick, viscous, or clumped together; in a separate regional and uncommon use, it is a variant of đánh, to hit or beat.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
quánh(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Quánh` gồm hai từ đồng âm. Nghĩa thông dụng là đặc sệt và dính kết thành khối: `mật đặc quánh`, `hồ quánh`, *very thick, viscous, pasty, clotted*. Từ tả độ đặc/cấu trúc, không tự cho biết món đã chín, hư, an toàn, nhiều đường hay đạt chuẩn kỹ thuật. Nghĩa thứ hai, phương ngữ và ít gặp, dùng `quánh` như `đánh`: *hit, beat*; phải dựa vào chủ thể và vật bị tác động, không nhập với nghĩa đặc sệt. Trong lời Nam Bộ, `đặc quánh`, `sệt`, `đặc kẹo`, `dính chùm` là đối ứng theo vật liệu; động từ vùng thường được chuẩn hóa thành `đánh` trong văn viết. Không lấy chữ Hán đồng âm `獷` để giải nghĩa đặc sệt hiện đại. Tab ghi `𥗏` như một dạng Nôm theo âm quánh.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1đặc sệt và dính kết, khó chảy hoặc tách rờiKết cấu; nấu ăn; vật liệu[neutral]
B1

🇻🇳 Tả chất lỏng, hỗn hợp hoặc vật liệu có độ đặc rất cao, các phần bám kết với nhau và chảy chậm hoặc gần như không chảy.

🇬🇧 Very thick, viscous, pasty, or clumped together.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
đặc/dẻo + quánhdanh từ chất + quánh + lạiquánh + như + vậtnấu/khuấy + đến khi + quánh

Ví dụ dùng từ:

Nồi nước cốt dừa sôi lâu quá nên đặc quánh, má thêm chút nước rồi khuấy lại.

The coconut sauce has boiled too long and become extremely thick, so Mom adds a little water and stirs it again.

Source: VietLayers editorial example

Mật ong trong chai quánh lại khi trời lạnh, nhưng độ quánh không tự cho biết mật thật hay giả.

The honey thickens in cold weather, but viscosity alone does not establish whether it is genuine.

Source: VietLayers editorial example

Hồ dán quánh quá thì khó quét thành lớp mỏng đều.

Paste that is too thick is difficult to spread in a thin, even layer.

Source: VietLayers editorial example

Cháo nguội trở nên quánh hơn, chứ quánh không nhất thiết có nghĩa cháo bị hư.

Porridge becomes thicker as it cools; quánh does not necessarily mean it has spoiled.

Source: VietLayers editorial example

Thợ khuấy hỗn hợp đến khi quánh vừa đủ theo thông số của công thức.

The technician stirs the mixture until it reaches the viscosity specified by the formula.

Source: VietLayers editorial example

Bùn quánh bám bánh xe làm chiếc xe đẩy nặng hơn.

Thick mud clings to the wheels and makes the cart harder to push.

Source: VietLayers editorial example

Trong đặc quánh, quánh nhấn độ sệt và dính kết mạnh hơn từ đặc đứng một mình.

In đặc quánh, quánh intensifies the sense of thickness and cohesion beyond đặc alone.

Source: VietLayers editorial example
2biến thể phương ngữ ít gặp của động từ đánhPhương ngữ; hành động[regional]
C1

🇻🇳 Cách nói vùng hoặc cũ tương ứng đánh, chỉ dùng lực tác động vào người, vật hoặc nhạc cụ theo ngữ cảnh; hiện không phổ biến trong văn viết chuẩn.

🇬🇧 A regional and uncommon variant of đánh, meaning to hit, beat, or play depending on context.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
quánh + người/vậtquánh + một + cáibị + quánhquánh + nhạc cụ

Ví dụ dùng từ:

Trong lời vùng ‘quánh trống’, quánh là biến thể của đánh chứ không liên quan độ đặc.

In the regional phrase quánh trống, quánh is a variant of đánh and has nothing to do with thickness.

Source: VietLayers editorial example

Câu ‘đừng quánh nó’ là lời ngăn đánh, không nên dịch quánh thành thick.

Đừng quánh nó means ‘do not hit it or them’; quánh should not be translated as thick there.

Source: VietLayers editorial example

Văn bản phổ thông thường đổi động từ quánh thành đánh để người đọc toàn quốc dễ hiểu.

General-audience writing usually replaces the regional verb quánh with đánh for nationwide clarity.

Source: VietLayers editorial example