Trở lại từ điển

quan thầy thuốc

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Tiếng gọi kính ông bác sĩ của nhà thương nhà nước thời xưa, người khám bịnh, coi mạch và cho thuốc.

Tiếng Anh: A respectful old term for the doctor of a public hospital, the physician who examined patients, took the pulse and gave medicine.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
quan thầy thuốc(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Tiếng gọi kính ông bác sĩ của nhà thương nhà nước thời xưa, người khám bịnh, coi mạch và cho thuốc.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1ông bác sĩ nhà thương thời xưađời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Quan là tiếng gọi người có chức phận làm việc cho nhà nước, thầy thuốc là người chữa bịnh. Ghép lại, quan thầy thuốc là ông bác sĩ ăn lương nhà nước, thường là bác sĩ Tây, coi nhà thương ở tỉnh hay ở Sài Gòn. Trong văn Hồ Biểu Chánh người bịnh vô nhà thương cho quan thầy thuốc coi mạch, người nhà rước quan thầy thuốc tới điều trị, quan thầy thuốc khán nghiệm vết thương, căn dặn người bịnh, coi giấy tờ cho người bịnh. Chữ quan cho thấy người thường nhìn ông bác sĩ như một ông quan, vừa kính vừa nể.

🇬🇧 The first word is the title for someone holding a government post, the rest means physician. Together they name the doctor paid by the state, usually a French doctor, in charge of a hospital in a provincial town or in Saigon. In Ho Bieu Chanh the sick go into hospital to have this doctor take their pulse, families send for him to treat a patient at home, and he examines injuries, gives instructions and looks over a patient's papers. The title shows that ordinary people regarded the doctor as an official, with both respect and some awe.

Thí dụ:

Thanh Kiều nóng mê man luôn tới một ngày nữa, bà Phủ sợ mới sai đi rước quan thầy thuốc coi mạch mà điều trị.

Thanh Kieu lay burning with fever and senseless for another whole day, so Madam Phu, frightened, sent for the government doctor to take the pulse and treat the illness.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền

Té ra quan thầy thuốc khán nghiệm, nói trầy sưng sơ sài, tôi mới mừng.

As it turned out, the doctor examined the injuries and said they were only minor scrapes and swelling, and only then was I relieved.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chí

Bữa nay tôi chờ nhà thương mở cửa, tôi vô cho quan thầy thuốc coi mạch đặng xin thuốc tôi uống.

Today I will wait for the hospital to open and go in so the doctor can take my pulse and give me medicine to take.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đường

Bà Hội đồng Nghiệp bịnh tuy bớt nhiều, nhưng mà quan thầy thuốc căn dặn đừng có thức khuya; bởi vậy mới tối một lát thì bà đi ngủ.

Although Mrs. Hoi Dong Nghiep was much better, the doctor had warned her not to stay up late, so shortly after dark she went to bed.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc

Chánh Tâm vô nhà thương, quan thầy thuốc kềm một bên cho thuốc trọn một ngày đó, mà chàng cũng chưa tỉnh dậy.

Chanh Tam was taken into hospital and the doctor stayed at his side giving medicine that whole day, yet he still had not come to.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thanh Kiều nóng mê man luôn tới một ngày nữa, bà Phủ sợ mới sai đi rước quan thầy thuốc coi mạch mà điều trị.”
Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền, Chương 5
“Té ra quan thầy thuốc khán nghiệm, nói trầy sưng sơ sài, tôi mới mừng.”
Hồ Biểu Chánh, Người thất chí, Chương 3
“Bữa nay tôi chờ nhà thương mở cửa, tôi vô cho quan thầy thuốc coi mạch đặng xin thuốc tôi uống.”
Hồ Biểu Chánh, Lạc đường, Chương 7
“Bà Hội đồng Nghiệp bịnh tuy bớt nhiều, nhưng mà quan thầy thuốc căn dặn đừng có thức khuya; bởi vậy mới tối một lát thì bà đi ngủ.”
Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc, Chương
“Chánh Tâm vô nhà thương, quan thầy thuốc kềm một bên cho thuốc trọn một ngày đó, mà chàng cũng chưa tỉnh dậy.”
Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu, Chương XIV - TỈNH NGỘ ĂN NĂN