Quan Chánh Bố is a historical Southern Vietnamese title for a senior provincial administrative official; its exact rank and powers depend on the period and source.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Quan Chánh Bố là cách gọi một chức quan hành chính đứng đầu hoặc ở cấp cao của tỉnh trong bối cảnh Nam Kỳ cũ. Tên gọi có liên hệ lịch sử với chức Bố chánh 布政, nhưng trật tự Chánh Bố và cơ cấu thuộc từng thời kỳ cần được tôn trọng; không nên đổi thẳng thành chủ tịch tỉnh hay một chức danh hiện đại. Muốn xác định thẩm quyền, địa bàn, cấp trên và niên đại phải dựa vào văn bản cụ thể. Cũng phải phân biệt chức quan với Kênh Quan Chánh Bố, là địa danh mang tên người hoặc chức danh lịch sử.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chức danh lịch sử của một quan hành chính đứng đầu hoặc ở cấp cao tại tỉnh Nam Kỳ; nhiệm vụ và tương quan chức vụ thay đổi theo giai đoạn.
🇬🇧 A historical title for a senior or leading provincial administrative official in Cochinchina, with duties and institutional equivalence varying by period.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Hương chức làm tờ trình lên quan Chánh Bố để xin xét việc trong tỉnh.
The village notables submit a report to the provincial Chánh Bố official for review.
Source: VietLayers editorial exampleTrát của quan Chánh Bố được chuyển về làng vào sáng hôm sau.
The Chánh Bố official's writ is delivered to the village the following morning.
Source: VietLayers editorial exampleNhà nghiên cứu giữ nguyên chức danh quan Chánh Bố rồi chú thích cơ cấu của đúng thời kỳ.
The historian retains the title quan Chánh Bố and annotates the administrative structure of the relevant period.
Source: VietLayers editorial exampleKhông nên tự đổi quan Chánh Bố thành chủ tịch tỉnh trong bản dịch hiện đại.
Quan Chánh Bố should not automatically be replaced with the modern title provincial chair in translation.
Source: VietLayers editorial exampleMuốn biết quan Chánh Bố có quyền tới đâu, phải xem văn bản và niên đại cụ thể.
To determine the authority of a quan Chánh Bố, one must examine the specific document and date.
Source: VietLayers editorial exampleNgười đưa đơn đứng chờ ngoài dinh quan Chánh Bố từ sớm.
The petitioner waits outside the Chánh Bố official's residence from early morning.
Source: VietLayers editorial exampleChức quan Chánh Bố thuộc lịch sử hành chính, không phải cách xưng hô còn dùng trong công vụ ngày nay.
Quan Chánh Bố belongs to administrative history and is not a form of address used in present-day public service.
Source: VietLayers editorial exampleTài liệu nhắc quan Chánh Bố tỉnh nào thì phải ghi đúng địa danh của thời ấy.
When a document names the Chánh Bố of a province, the period's proper place name must be recorded.
Source: VietLayers editorial exampleCụm quan Chánh Bố có liên hệ với Bố chánh nhưng không được tráo trật tự và đồng nhất mọi thể chế.
The phrase quan Chánh Bố is historically related to Bố chánh, but their order and institutional contexts should not be indiscriminately equated.
Source: VietLayers editorial exampleKênh Quan Chánh Bố là một địa danh, còn quan Chánh Bố trong câu này là chức quan.
Kênh Quan Chánh Bố is a place name, whereas quan Chánh Bố in this sentence is an official title.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Thôn trưởng Viên đọc cho Hội tề nghe một lá trát của quan Chánh bố dạy làng dọn dẹp nhà việc cho quan Kinh lý Võ Văn Hai ở mà đo điền thổ trong làng, phải cấp dân cho quan Kinh lý dùng và phải mướn xe hoặc ghe cho quan Kinh lý đi đo đất.”
“Dân làng gởi liên tiếp 3 lá đơn đến Thống đốc Nam kỳ để tố cáo : "Vả chăng quan Chánh bố là quan trong địa hạt mà hiệp với tổng mà khắc khổ dân tình lắm", dưới đơn có 83 người ký.”