quái gở

adjectiveB2
Giải nghĩa nhanh:

Quái gở means bizarre or disturbingly odd—strange enough to cause unease, annoyance, or disapproval.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
quái gở(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Quái gở` là tính từ chỉ lời nói, tin đồn, ý nghĩ, cách làm hoặc hiện tượng kỳ quặc và lạ lùng đến mức gây khó chịu, bất an hay phản cảm: *bizarre, weird, disturbing, outlandish* tùy câu. Từ mạnh hơn `lạ` và thường chứa thái độ chê; nó không tự chứng minh sự việc là giả, nguy hiểm, siêu nhiên hay độc ác. `Quái đản` thường nghiêng về vẻ phi thực hoặc vô lý đến khó tin; `quái dị` nghiêng về hình dạng hay biểu hiện khác thường; `quái lạ` có thể chỉ sự khó hiểu và ngạc nhiên. Với ngoại hình, bản sắc hoặc khác biệt vô hại của người thật, nên mô tả cụ thể thay vì gắn nhãn `quái gở`. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ, `kỳ cục`, `lạ đời`, `kỳ khôi`, `gì đâu kỳ vậy` là những đối ứng tự nhiên theo sắc thái. Tab chỉ ghi `怪` cho thành tố quái; chưa gán chữ hay nguồn gốc chắc chắn cho `gở`.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1kỳ quặc và lạ lùng đến mức gây khó chịu hoặc bất anĐánh giá; hiện tượng; hành vi[neutral]
B2

🇻🇳 Tả điều khác thường quá mức, khiến người nghe hoặc người chứng kiến thấy khó chịu, bất an, khó chấp nhận hay không hiểu nổi.

🇬🇧 Bizarre, disturbingly odd, or outlandish enough to cause unease or disapproval.

Grammar Patterns:
danh từ + quái gởquái gở + đến mứcthật + quái gởcó gì + quái gở

Ví dụ dùng từ:

Cái tin quái gở ấy làm cả xóm lo, nhưng chưa ai kiểm tra xem nguồn tin có đáng tin hay không.

That disturbing rumor worries the whole neighborhood, but no one has checked whether its source is reliable.

Source: VietLayers editorial example

Ông chủ đưa ra một quy định quái gở: ai tới sớm cũng bị tính là đi trễ.

The owner imposes a bizarre rule: even anyone arriving early is counted late.

Source: VietLayers editorial example

Tiếng động quái gở trong kho hóa ra do miếng tôn lỏng va vào mái khi gió thổi.

The eerie noise in the storeroom turns out to be a loose metal sheet striking the roof in the wind.

Source: VietLayers editorial example

Một ý tưởng bị gọi là quái gở vẫn cần được xem xét bằng lý lẽ, chứ lời chê chưa đủ bác bỏ nó.

An idea called outlandish still deserves reasoned examination; a dismissive label alone does not refute it.

Source: VietLayers editorial example

Cách đòi khách trả tiền rồi không cho nhận hàng nghe quái gở và cần được làm rõ ngay.

Demanding payment while refusing to release the goods sounds bizarre and needs immediate clarification.

Source: VietLayers editorial example

Má nghe chuyện quái gở thì nói: ‘Gì đâu kỳ vậy, coi lại cho chắc nghen con.’

Hearing the strange story, Mom says, ‘That is mighty odd; check it carefully, child.’

Source: VietLayers editorial example

Đừng gọi cách ăn mặc khác gu mình là quái gở nếu nó không làm hại hay xâm phạm ai.

Do not call clothing bizarre merely because it differs from your taste and harms or violates no one.

Source: VietLayers editorial example

Quái gở gần quái đản, nhưng quái gở thường nhấn cảm giác khó chịu hơn là vẻ phi thực.

Quái gở is close to quái đản, but it usually stresses discomfort more than implausibility.

Source: VietLayers editorial example

Nhân vật có thói quen quái gở trong truyện không vì vậy mà mặc nhiên là kẻ ác.

A fictional character with bizarre habits is not automatically a villain.

Source: VietLayers editorial example

Tùy ngữ cảnh, quái gở có thể dịch là bizarre, weird hoặc disturbing; odd thường nhẹ hơn.

Depending on context, quái gở may be translated as bizarre, weird, or disturbing; odd is usually milder.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Thủ Nghĩa thấy việc quái gở lấy làm kỳ, liền đứng dậy rồi nép một bên có ý rình coi ai làm việc chi cho biết.
Hồ Biểu ChánhChúa tàu Kim Qui, Chương 3
Cái thằng thật quái gở.
BÍCH THỦYMái Nhà Xưa, Chương 11
- Chẳng hiểu nó có những ý tưởng quái gở gì trong đầu?
BÍCH THỦYMái Nhà Xưa, Chương 11