Trở lại từ điển

quái đản

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “quái đản” là gì?

Quái đản là kỳ quặc, phi thực, lạ lùng quá mức tới khó tin, nói chuyện kể, hình ảnh, âm thanh hay dáng vẻ.

Tiếng Anh: Bizarre, weird or fantastic to the point of being hard to believe, said of tales, images, sounds or looks.

Cách đọc
quái đản(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “quái đản”:

1 nét nghĩa
1kỳ quặc, phi thực tới khó tintính chất[văn chương]
B2

🇻🇳 Chữ Hán 怪誕: quái là lạ, đản là hoang đường. Khác thường quá mức, có vẻ phi thực, rùng rợn hay khó tin: chuyện quái đản, hình ảnh quái đản, tiếng vọng quái đản.

🇬🇧 From the Chinese for strange and absurd. Unusual beyond measure, seeming unreal, eerie or hard to believe: a bizarre tale, weird images, an eerie echo.

Cụm thường gặp:
chuyện quái đảnhình ảnh quái đảntruyện quái đản
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + quái đảnquái đản + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + quái đản

Thí dụ:

Cái đó vụt xảy ra thình lình, khiến nàng rùng mình, nghĩ đến những chuyện thay hồn đổi xác ghê gớm mà thuở bé nàng thường nghe kể, hay thường đọc thấy trong các truyện quái đản.

It happened so suddenly that she shuddered, thinking of the dreadful tales of souls trading bodies she had often heard as a child, or read in bizarre stories.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Bao nhiêu hình ảnh quái đản như bao vây cô.

All sorts of bizarre images seemed to close in around her.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Sau rốt, từ cửa miệng Vương An vang ra thứ âm thanh quái đản của con thú bị thương.

At last there came from Vuong An's mouth the weird sound of a wounded animal.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Tiếng hót quái đản của con vàng anh vẫn lẽo đẽo theo nàng.

The eerie song of the oriole kept trailing after her.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm

Thằng cha có mái tóc quái đản.

The guy has outlandish hair.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Sở từ cũng lãng mạn hơn Kinh Thi nhiều lắm, còn các chuyện thần tiên quái đản của Tàu cũng đều có nguồn gốc tại nước Sở, từ đó về sau.

The Chu Ci is also far more romantic than the Book of Odes, and the fantastic Chinese tales of immortals likewise all go back to the state of Chu.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Tiếng rú vang trong rừng thành một tiếng vọng quái đản.

The scream rang through the forest into an eerie echo.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ Tiên

Phản chiếu chút ít ánh sáng của ngọn đèn, mặt ông ta loang loáng ướt mồ hôi, mắt ông ta rực lên như hai hòn than hồng như cặp mắt chó ngao trong một chuyện quái đản.

Catching a little of the lamplight, his face glistened with sweat and his eyes blazed like two live coals, like a mastiff's eyes in some grotesque tale.

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hắn xuất hiện tại xóm này như một hiện tượng quái đản: suốt ngày rong chơi, nơi nào động dao động thớt hoặc có gái đẹp, đàn bà là hắn đến.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Con cá chết dại
“Sau rốt, từ cửa miệng Vương An vang ra thứ âm thanh quái đản của con thú bị thương.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Một người hàng xóm
“Thấy hình thù quái đản của Lý Thân, bọn Hung nô khiếp vía, chẳng dám lại gần.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Lý Ông Trọng đánh giặc Hung Nô
“Sở trường của người Miên là thuật lại những chuyện quái đản loại “Thạch Sanh chém chằn”, loại “Công chúa đi tắm giữa rừng cây tòng”.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “quái đản”

“quái đản” nghĩa là gì?

Quái đản là kỳ quặc, phi thực, lạ lùng quá mức tới khó tin, nói chuyện kể, hình ảnh, âm thanh hay dáng vẻ.

“quái đản” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “Hắn xuất hiện tại xóm này như một hiện tượng quái đản: suốt ngày rong chơi, nơi nào động dao động thớt hoặc có gái đẹp, đàn bà là hắn đến.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.