Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “quái” là gì?

Chữ Hán 怪: loài ma quỷ, sinh vật tưởng tượng kỳ dị (yêu quái, quỷ quái, thủy quái); tính từ là lạ lùng khác thường (kỳ quái, quái gở) hay tinh ranh (tinh quái); trong câu phủ định, nghi vấn như cần quái gì, cái quái gì, quái là tiếng nhấn tỏ ý gạt đi.

Tiếng Anh: Sino-Vietnamese: a demon or strange imaginary creature, as in yeu quai and thuy quai; as an adjective, weird or uncanny, or sly and mischievous, as in tinh quai; and in negative or questioning phrases like can quai gi, an intensifier meaning what on earth or not at all.

Cách đọc
quái(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Nghĩa của các cụm từ thường gặp

cái quái gì

Cách nói mạnh của cái gì, dùng khi mình không biết, không hiểu một điều, hay khi cho việc đó chẳng đáng gì.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “quái”:

4 nét nghĩa
1ma quỷ, sinh vật tưởng tượng kỳ dịdân gian[văn chương]
B2

🇻🇳 Chữ Hán 怪: loài ma quỷ, sinh vật tưởng tượng có hình thù kỳ dị, sức mạnh lạ; gặp trong yêu quái, quỷ quái, ma quái, thủy quái.

🇬🇧 Sino-Vietnamese: a demon or imaginary creature of strange shape and uncanny power; found in yeu quai, quy quai and ma quai (demons, evil spirits) and thuy quai (water monster).

Cụm thường gặp:
yêu quáiquỷ quáima quáithủy quái
Mẫu ngữ pháp:
con + quáinuôi / bắt / thấy + quáibầy / đàn + quái

Thí dụ:

Chàng tánh khí cương trực, thường xem thường những việc yêu ma, quỷ quái.

He was upright by nature and used to scoff at talk of demons and evil spirits.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đen

Dê không muốn làm cho nàng kinh sợ, tưởng mình là quỷ quái hiện hình.

De did not want to frighten her into thinking he was a demon appearing in the flesh.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè Dê
2lạ lùng, kỳ dịtính chất[thường]
B1

🇻🇳 Khác thường tới mức lạ lùng, khó hiểu hay dễ sợ: kỳ quái, quái gở, quái đản, quái dị.

🇬🇧 Unusual to the point of being weird, puzzling or unsettling: ky quai (bizarre), quai go (grotesque), quai dan (outlandish), quai di (uncanny).

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + quáicó / dùng / giữ + quáiquái + nầy / này / đó

Thí dụ:

Không, chàng không dám đi sâu vào cái ý nghĩ kỳ quái vừa nẩy ra nơi trí chàng.

No, he did not dare dwell on the strange thought that had just sprung into his mind.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Chúng có một hình dạng thật quái gở, đầu sư tử, mình heo rừng và đuôi cá sấu.

They had a truly grotesque shape: a lion's head, a wild boar's body and a crocodile's tail.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Xanh

Thấy hình thù quái đản của Lý Thân, bọn Hung nô khiếp vía, chẳng dám lại gần.

Seeing Ly Than's outlandish looks, the Huns were terrified and dared not come near.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ
3tinh quái: ranh mãnh, nghịch ngợmtính cách[thân mật]
B1

🇻🇳 Trong tinh quái, quỷ quái: ranh mãnh, nghịch ngợm, hay bày trò khó lường.

🇬🇧 In tinh quai and quy quai: sly, mischievous, full of tricks one cannot foresee.

Cụm thường gặp:
tinh quáiquỷ quái
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + quáicó / dùng / giữ + quáiquái + nầy / này / đó

Thí dụ:

Anh biết, đó cũng là một trong những trò đùa tinh quái của em mà thôi.

I know it was just another of your mischievous pranks.

Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại

Một buổi chiều, tôi đi học về vừa đến nhà thì gặp ngay cái nhìn tinh quái của nhóc Thanh.

One afternoon, as I got home from school, I was met at once by little Thanh's mischievous look.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương
4tiếng nhấn trong câu phủ định, nghi vấnkhẩu ngữ[thân mật]
B1

🇻🇳 Trong cần quái gì, làm cái quái gì, là cái quái gì: tiếng nhấn tỏ ý gạt đi, cho là chẳng cần, chẳng đáng, hay tỏ ý bực, không hiểu.

🇬🇧 In can quai gi, lam cai quai gi and la cai quai gi: an intensifier that dismisses something as unneeded or worthless, or shows annoyance or bafflement, like what on earth.

Cụm thường gặp:
cần quái gìcái quái gìlàm cái quái gì
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + quáicó / dùng / giữ + quáiquái + nầy / này / đó

Thí dụ:

Mà giờ đã được Thúy yêu rồi thì còn phải làm cái quái gì nữa cho nhọc xác.

And now that Thuy loved him, why on earth should he wear himself out doing anything more.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Nhưng nếu cho nó biết người có hàng bán ra thì nó còn cần quái gì người trung gian nữa.

But if he were told who had the goods to sell, what on earth would he need a middleman for.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Bà nói loài người không ai biết ái tình là cái quái gì.

She said no human being knows what on earth love is.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Kiều-công-Tiện đọc thơ rồi thì ngó chư tướng, và cười và nói rằng: “Ngô-Quyền thiệt là quỉ quái, đã giả nhơn nghĩa mà gạt người, rồi lại còn muốn dùng oai-thế mà hâm-doạ ta nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy, Chương 8
“Cái gì mà quái lạ như vầy ?”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 25
“Duyên nợ là cái quái gì?”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 12
“Một người bạn la hoảng: -Con quái thú xuất hiện.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Con tôm đền ơn
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “quái”

“quái” nghĩa là gì?

Chữ Hán 怪: loài ma quỷ, sinh vật tưởng tượng kỳ dị (yêu quái, quỷ quái, thủy quái); tính từ là lạ lùng khác thường (kỳ quái, quái gở) hay tinh ranh (tinh quái); trong câu phủ định, nghi vấn như cần quái gì, cái quái gì, quái là tiếng nhấn tỏ ý gạt đi.

Cụm từ “cái quái gì” nghĩa là gì?

Cách nói mạnh của cái gì, dùng khi mình không biết, không hiểu một điều, hay khi cho việc đó chẳng đáng gì.

“quái” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nam cực tinh huy của Hồ Biểu Chánh: “Kiều-công-Tiện đọc thơ rồi thì ngó chư tướng, và cười và nói rằng: “Ngô-Quyền thiệt là quỉ quái, đã giả nhơn nghĩa mà gạt người, rồi lại còn muốn dùng oai-thế mà hâm-doạ ta nữa.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.