Quái ác describes extreme, shocking wickedness or cruelty, sometimes extended figuratively to a harsh force or circumstance that feels malicious.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Quái ác` là tính từ chê rất mạnh, kết hợp nét khác thường/ghê gớm của `quái` với nét độc ác, gây hại của `ác`: *diabolical, fiendish, wicked, monstrous*. Nó thường tả âm mưu, thủ đoạn, hành vi hoặc nhân vật có sự tàn nhẫn đáng kinh sợ; đôi khi được nhân hóa cho số phận, thời tiết hay hoàn cảnh khắc nghiệt, nhưng cách dùng đó là nghĩa bóng chứ không nói hiện tượng tự nhiên có ý định. Không dùng `quái ác` chỉ vì một việc lạ, bất tiện, trái ý hoặc một người bất đồng; đây là phán xét đạo đức nặng và cần gắn với hành vi, chứng cứ. Trong lời Nam Bộ, `độc địa`, `ác nghiệt`, `ác dữ`, `thâm độc` có thể gần theo từng cảnh; `dữ` đơn lẻ rộng hơn và đôi khi còn dùng để khen mức độ nên không thay tự động. Tab ghi `怪/惡` ở phạm vi thành tố có nguồn.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tả hành vi, ý đồ, cách đối xử hoặc hình tượng có mức ác độc, hiểm hóc hay tàn nhẫn rất mạnh; cũng có thể nhân hóa một sức ép khắc nghiệt.
🇬🇧 Extremely and shockingly wicked, cruel, diabolical, or fiendish.
Ví dụ dùng từ:
Âm mưu quái ác nhắm vào người yếu thế phải được mô tả bằng hành vi và chứng cứ cụ thể.
A diabolical plot targeting vulnerable people should be described through specific acts and evidence.
Source: VietLayers editorial exampleTruyện dựng một nhân vật quái ác chuyên đặt bẫy dân làng để chiếm đất.
The story creates a wicked character who traps villagers in order to seize their land.
Source: VietLayers editorial exampleCách hành hạ con vật ấy thật quái ác, không thể giảm nhẹ thành một trò nghịch.
That cruelty to the animal is monstrous and cannot be minimized as a prank.
Source: VietLayers editorial exampleCái bẫy quái ác được thiết kế để nạn nhân càng vùng vẫy càng bị siết chặt.
The fiendish trap is designed to tighten as the victim struggles.
Source: VietLayers editorial exampleNhà văn gọi cơn bão là quái ác để nhân hóa sức tàn phá, không phải nói thời tiết có chủ ý làm hại người.
The writer calls the storm monstrous to personify its destruction, not to claim that weather has malicious intent.
Source: VietLayers editorial exampleQuái ác mạnh hơn quái lạ vì nó thêm phán xét độc ác và gây hại, chứ không chỉ khác thường.
Quái ác is stronger than quái lạ because it adds wickedness and harm rather than mere strangeness.
Source: VietLayers editorial exampleKhông nên gọi một người quái ác chỉ vì họ từ chối đề nghị hoặc có ý kiến trái mình.
A person should not be called wicked merely for refusing a request or disagreeing.
Source: VietLayers editorial exampleTrong bài viết pháp lý, từ quái ác không thay được tên hành vi, điều luật và phán quyết có thẩm quyền.
In legal writing, quái ác cannot replace the name of the conduct, the relevant law, and an authorized judgment.
Source: VietLayers editorial exampleLời Nam Bộ có thể nói thủ đoạn độc địa gần với thủ đoạn quái ác, nhưng độc địa không luôn mang nét kỳ dị.
Southern speech may use thủ đoạn độc địa near thủ đoạn quái ác, though độc địa does not always carry the uncanny element.
Source: VietLayers editorial exampleTùy câu, quái ác dịch là wicked, diabolical hoặc fiendish; không nên chọn bizarre khi ý chính là sự tàn nhẫn.
Depending on context, quái ác may be wicked, diabolical, or fiendish; bizarre misses the core sense of cruelty.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Nhưng biết đâu cảnh vướng vấp ấy lại không do tiềm thức tạo ra, cái tiềm thức quái ác, nham hiểm nó âm thầm hành động trái ngược lại với lý trí của Liên?”
“Nãy giờ, nàng vừa tìm được một thứ đòn vô cùng quái ác và tàn nhẫn, quyết đem ra đánh một vố cuối cùng đặng xong cho rồi khỏi phải rối trí nữa.”
“Nghĩ tới đây, tự nhiên Minh lại nghe hài lòng lắm, một sự thỏa mãn quái ác của lòng dạ xấu xa của con người.”
“Tiếng cười quái ác của Phương Tân đã tắt.”