Nói người lớn tuổi mà vẫn còn mạnh khỏe, dáng đứng thẳng, mắt sáng, coi uy nghi và nhanh nhẹn.
Tiếng Anh: Said of an older person who is still hale and vigorous, upright, bright-eyed, dignified and brisk.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nói người lớn tuổi mà vẫn còn mạnh khỏe, dáng đứng thẳng, mắt sáng, coi uy nghi và nhanh nhẹn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Quắc thước là chữ Hán Việt, dùng cho người đã có tuổi mà chưa suy: lưng còn thẳng, mắt còn sáng, bước đi còn lanh. Trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn đi với một ông cụ, ông lão, người đứng tuổi, và hay theo sau trông, có vẻ, vẻ mặt: trông còn quắc thước, có vẻ quắc thước, vẻ mặt quắc thước. Nó có sắc thái khen và hơi trang trọng, hay đi cặp với uy nghi hay được ví như một lão tướng. Cái hay của chữ nầy là nó nói cái tuổi và cái sức cùng một lúc: già rồi mà vẫn còn mạnh.
🇬🇧 A Sino-Vietnamese word for someone getting on in years but not yet in decline: back still straight, eyes still bright, step still quick. In the Southern corpus it almost always describes an old man or a person of middle age, and often follows words for looking, seeming, or a facial expression. It is admiring and somewhat formal, often paired with dignified or compared to an old general. What makes the word useful is that it names age and strength at once: old, yet still strong.
Thí dụ:
Cơn giận tôi phút chốc đã dịu xuống vì vẻ mặt quắc thước uy nghi của ông cụ.
My anger subsided in an instant before the old man's hale and dignified face.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiĐôi mắt già sánh lên, trông quắc thước như một lão tướng.
The old eyes lit up, and he looked as vigorous as a veteran general.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuÔng ta đã bảy mươi bốn tuổi mà trông còn quắc thước lắm.
He was seventy-four yet still looked very hale and hearty.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmMột người đứng tuổi nhưng có vẻ quắc thước, tóc quăn và đã ngả màu muối tiêu ở hai bên thái dương, vội chạy lại.
A middle-aged man who still looked vigorous, with curly hair gone salt-and-pepper at the temples, hurried over.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuBỗng nhiên, hiện ra một ông lão quắc thước.
Suddenly a hale and dignified old man appeared.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cơn giận tôi phút chốc đã dịu xuống vì vẻ mặt quắc thước uy nghi của ông cụ.”“Đôi mắt già sánh lên, trông quắc thước như một lão tướng.”“Ông ta đã bảy mươi bốn tuổi mà trông còn quắc thước lắm.”“Một người đứng tuổi nhưng có vẻ quắc thước, tóc quăn và đã ngả màu muối tiêu ở hai bên thái dương, vội chạy lại.”“Bỗng nhiên, hiện ra một ông lão quắc thước.”