Nghĩa của “quá vãng” là gì?
Quá vãng là từ Hán Việt trong văn cũ, chỉ những việc đã qua (chuyện quá vãng), và nói tránh người đã mất (người chồng quá vãng, cha mẹ đã quá vãng).
Tiếng Anh: An old literary word for the past, things gone by; after a word for a person, a polite way of saying deceased.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “quá vãng”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Chữ Hán 過往, nghĩa là đã đi qua. Nói việc, chuyện thuộc về quá khứ, hay đi đôi với tương lai: nhớ chuyện quá vãng, lo việc tương lai.
🇬🇧 From the Chinese for gone past. Things belonging to the past, often paired with the future: to recall the past and think of the future.
Thí dụ:
Nhưng mà hổm nay về nằm một mình trên vườn tôi nghe ve kêu dế gáy rồi tôi suy nghĩ các việc quá vãng và tương lai của tôi.
But these past days, lying alone out at the orchard, I listened to the cicadas and crickets and thought over my past and my future.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuTheo ý tôi, bây giờ cô nên tỉnh trí mà lo việc tương lai, chẳng cần nhắc những chuyện quá vãng mà làm gì.
In my view, you should now collect yourself and think about the future; there is no need to bring up the past.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngAnh ta ngồi ngắm cảnh rồi động tình, mới nhớ chuyện quá vãng và tính tới chuyện tương lai.
He sat gazing at the scenery until his feelings stirred, and he recalled the past and thought about the future.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônNhưng mà thấy lại chỗ mình học tập từ lúc thơ-ngây, trong trí Chung chẳng khỏi nhớ tới những việc quá vãng, rồi tâm-hồn lửng-lơ, dường như người say mới tỉnh hoặc người ngủ mới thức.
But seeing again the place where he had studied as a child, Chung could not help remembering the past, and his mind drifted like a drunk just sobering up or a sleeper just waking.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng số🇻🇳 Đứng sau danh từ chỉ người, là cách nói tránh, trang trọng cho người đã qua đời: người chồng quá vãng, người bạn quá vãng, cha mẹ đã quá vãng.
🇬🇧 Placed after a word for a person, a polite and formal way of saying that someone has died: the late husband, the late friend, parents who have passed away.
Thí dụ:
Đây là của gia bảo của một vị luật sư, đã quá vãng.
This is the family heirloom of a lawyer, now deceased.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoThảo sẽ tìm thấy hình ảnh của người vợ thân yêu quá vãng nơi cái bản sao của người vợ ấy, và hạnh phúc của chàng có thể nói là không hề bị đứt đoạn.
Thao would find the image of his beloved late wife in her double, and his happiness could be said never to have been broken.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngCó lẽ trời phật không nỡ phụ tấm lòng ngay thành kính của má đối với người quá vãng, sẽ giúp cho má mãn nguyện.
Perhaps Heaven and the Buddha will not fail a mother's sincere devotion to the departed, and will grant her wish.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoTôi vẫn biết làm con mà trách cha mẹ thì quấy lắm, nhứt là cha mẹ đã quá vãng rồi, mình càng phải kính trọng hơn nữa mới đúng đạo làm con.
I know full well that it is very wrong for a child to blame his parents, above all once they have passed away; then one must respect them all the more, as a child's duty requires.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnVĩnh Xuân đương ngồi xem di bút của người bạn yêu quá vãng thì ông Kinh Lương bước vô.
Vinh Xuan was sitting looking at the writing left by his dear late friend when Mr Kinh Luong walked in.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnThiệt vì phận nghèo hèn cô cần phải có nơi mà nương dựa, bởi vậy cô không dám tính thủ tiết trọn đời với người chồng quá vãng.
Being poor and lowly, she truly needed someone to lean on, so she did not dare think of staying faithful for life to her late husband.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng mà hổm nay về nằm một mình trên vườn tôi nghe ve kêu dế gáy rồi tôi suy nghĩ các việc quá vãng và tương lai của tôi.”“Thiệt vì phận nghèo hèn cô cần phải có nơi mà nương dựa, bởi vậy cô không dám tính thủ tiết trọn đời với người chồng quá vãng.”Câu hỏi thường gặp về “quá vãng”
“quá vãng” nghĩa là gì?
Quá vãng là từ Hán Việt trong văn cũ, chỉ những việc đã qua (chuyện quá vãng), và nói tránh người đã mất (người chồng quá vãng, cha mẹ đã quá vãng).
“quá vãng” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ái tình miếu của Hồ Biểu Chánh: “Nhưng mà hổm nay về nằm một mình trên vườn tôi nghe ve kêu dế gáy rồi tôi suy nghĩ các việc quá vãng và tương lai của tôi.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.