Hết sức, vô cùng; đứng sau một tính từ hay động từ để nói mức độ đã vượt xa thường tình.
Tiếng Anh: Extremely, terribly; placed after an adjective or verb to say that a degree goes well beyond the ordinary.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Hết sức, vô cùng; đứng sau một tính từ hay động từ để nói mức độ đã vượt xa thường tình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Quá là vượt, sức là sức chịu của người. Nghĩa gốc là vượt quá sức mình, như làm những việc quá sức; kho văn Nam Bộ có dùng nghĩa đó nhưng ít hơn. Nghĩa hay gặp nhứt là để nhấn: cụm nầy đứng sau một chữ chỉ tánh chất hay cảm giác để nói nó dữ lắm, như lâu quá sức, già quá sức, to quá sức, vui vẻ quá sức; nó cũng theo sau động từ, như cưng quá sức. Nó hay đứng cuối câu, mang giọng nói chuyện, và nặng hơn lắm một bậc: nói lớn lắm, lớn quá sức.
🇬🇧 Qua means to exceed, suc means one's strength. The literal sense, beyond one's strength, as in work too heavy for someone, occurs in the corpus but less often. The commonest use is as an intensifier: placed after a word for a quality or feeling to say it is extreme, terribly long, far too old, very loud, remarkably cheerful, and after verbs too, as in doting on a child terribly. It tends to close the sentence, has a conversational ring, and is a step stronger than lam, very: loud, very loud, far too loud.
Thí dụ:
Nàng hồi hộp đứng đợi, không biết họ nói gì với nhau trong ấy mà lâu quá sức.
She waited anxiously, not knowing what they were saying to each other in there that took so terribly long.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoThời gian trôi mau quá sức, chưa chi mà thai của Ái Mỹ đã hơn sáu tháng rồi.
Time flew by terribly fast; before anyone knew it, Ai My was more than six months pregnant.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácNhưng khi ông hình dung nàng đứng cạnh ông, ông thấy rằng ông già quá sức.
But when he pictured her standing beside him, he found himself far too old.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênVà cả hai vợ chồng cưng bé Thọ quá sức, nhứt là từ ngày nó bắt đầu "máy".
And husband and wife both doted on little Tho terribly, especially from the day the baby began to smile and pull faces in its sleep.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngĐó là tiếng tróc chó bằng lưỡi thôi, nhưng nó kêu dòn, khô và to quá sức.
It was only the clucking sound made with the tongue, but it rang out crisp, dry and terribly loud.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoChàng nói lớn lắm, lớn quá sức, nhưng ông cụ vẫn có thể không nghe.
He spoke loudly, far too loudly, yet the old man still might not hear.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhSong, Uyển vừa thấy Uyển lầm, bởi Uyển chán ngấy, khó chịu quá sức.
Yet Uyen had just seen the mistake, being thoroughly fed up and terribly irritated.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoCon nhỏ ở không ngạc nhiên mà thấy chủ nó hôm nay vui vẻ quá sức.
The young maid was surprised to see the employer so terribly cheerful today.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nàng hồi hộp đứng đợi, không biết họ nói gì với nhau trong ấy mà lâu quá sức.”“Thời gian trôi mau quá sức, chưa chi mà thai của Ái Mỹ đã hơn sáu tháng rồi.”“Nhưng khi ông hình dung nàng đứng cạnh ông, ông thấy rằng ông già quá sức.”“Và cả hai vợ chồng cưng bé Thọ quá sức, nhứt là từ ngày nó bắt đầu "máy".”“Đó là tiếng tróc chó bằng lưỡi thôi, nhưng nó kêu dòn, khô và to quá sức.”“Chàng nói lớn lắm, lớn quá sức, nhưng ông cụ vẫn có thể không nghe.”“Song, Uyển vừa thấy Uyển lầm, bởi Uyển chán ngấy, khó chịu quá sức.”“Con nhỏ ở không ngạc nhiên mà thấy chủ nó hôm nay vui vẻ quá sức.”