Căn phòng trong nhà dành riêng để ngồi tiếp khách, nói chuyện với người tới chơi.
Tiếng Anh: The room in a house set aside for receiving and talking with visitors; a parlor or drawing room.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Căn phòng trong nhà dành riêng để ngồi tiếp khách, nói chuyện với người tới chơi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tiếp khách là đón và ngồi nói chuyện với người tới nhà. Phòng tiếp khách là căn phòng dành cho việc đó, gần nghĩa với phòng khách. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay gặp ở nhà giàu, nhà lầu dọn theo kiểu Tây: người viết kể ra phòng tiếp khách, phòng làm việc, phòng ăn, phòng ngủ, mỗi chỗ phân biệt hẳn hoi. Chủ nhà ngồi ở đó nói chuyện với khách, bàn việc nhà, hay ngó ra đường chờ người. Có một câu chê phòng tiếp khách đẹp và sang mà lạnh lùng, không có hơi người.
🇬🇧 To receive guests is to welcome and sit talking with people who come to the house, and this is the room kept for it, close in meaning to the ordinary word for living room. In the Southern corpus it turns up mostly in wealthy homes and multi-storey houses furnished in the French manner, where the writer lists the parlor, the study, the dining room and the bedrooms, each kept apart. The owners sit there talking with visitors, discussing family matters, or watching the road for someone to arrive. One sentence faults the parlor for being handsome and luxurious yet cold, with no sign of life.
Thí dụ:
Vợ chồng bà mới ngồi tại phòng tiếp khách bàn luận việc nhà với nhau mà chờ con.
She and her husband sat in the parlor discussing family matters while they waited for their child.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTrong lúc tôi ở đó thì tôi với ổng ngồi tại phòng tiếp khách của ổng ở trên lầu.
While I was there, he and I sat in his parlor upstairs.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhCái phòng nầy người Pháp gọi là phòng tiếp khách riêng của bà chủ nhà.
This room is what the French call the private drawing room of the lady of the house.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTrong nhà cô dọn rất đẹp, có phòng tiếp khách, có phòng làm việc, chỗ ngủ chỗ ăn đều phân biệt.
Her house was beautifully furnished, with a parlor and a study, and separate places for sleeping and eating.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩDưới nhà chỉ có một buồng còn bao nhiêu diện tích còn lại dùng làm phòng tiếp khách và phòng ăn.
Downstairs there was only one bedroom, and all the rest of the space served as a parlor and a dining room.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhBước vô nhà, Vĩnh Xuân thấy anh vợ là Ba Khai, đương ngồi tại phòng tiếp khách mà nói chuyện với chú vợ là Hương Thân Quế, cùng một người nữa, Vĩnh Xuân không biết là ai.
Stepping into the house, Vinh Xuan saw his brother-in-law Ba Khai sitting in the parlor talking with his wife's uncle, Huong Than Que, together with one other person Vinh Xuan did not know.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnPhía sau, bên tay mặt, là phòng ngủ của vợ chồng Cang, còn bên tay trái dọn làm phòng tiếp khách, mà cũng là phòng cho Nghiệp học xong trở về nhà.
At the back, on the right, was the bedroom of Cang and his wife, and the left side was made into a parlor, which was also to be Nghiep's room once he finished his studies and came home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnPhòng tiếp khách chỉ có đẹp, có sang, mà lạnh lùng và hơi nặc danh chớ không mang được dấu hiệu của sự sống, không có bản ngã riêng như phòng nầy.
The parlor was merely beautiful and luxurious, yet cold and somewhat anonymous; it bore no sign of life and had no character of its own, unlike this room.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênBà ngồi ở phòng tiếp khách mà ngó mãi ra đường, mỗi lần thấy xe lên bà hồi hộp ngóng cổ dòm ra, xe qua mà không ngừng, bà thất vọng và lo rình chiếc khác.
She sat in the parlor staring out at the road, and each time a car came up she craned her neck anxiously to look; when it went by without stopping she was disappointed and began watching for the next one.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vợ chồng bà mới ngồi tại phòng tiếp khách bàn luận việc nhà với nhau mà chờ con.”“Trong lúc tôi ở đó thì tôi với ổng ngồi tại phòng tiếp khách của ổng ở trên lầu.”“Cái phòng nầy người Pháp gọi là phòng tiếp khách riêng của bà chủ nhà.”“Trong nhà cô dọn rất đẹp, có phòng tiếp khách, có phòng làm việc, chỗ ngủ chỗ ăn đều phân biệt.”“Dưới nhà chỉ có một buồng còn bao nhiêu diện tích còn lại dùng làm phòng tiếp khách và phòng ăn.”“Bước vô nhà, Vĩnh Xuân thấy anh vợ là Ba Khai, đương ngồi tại phòng tiếp khách mà nói chuyện với chú vợ là Hương Thân Quế, cùng một người nữa, Vĩnh Xuân không biết là ai.”“Phía sau, bên tay mặt, là phòng ngủ của vợ chồng Cang, còn bên tay trái dọn làm phòng tiếp khách, mà cũng là phòng cho Nghiệp học xong trở về nhà.”“Phòng tiếp khách chỉ có đẹp, có sang, mà lạnh lùng và hơi nặc danh chớ không mang được dấu hiệu của sự sống, không có bản ngã riêng như phòng nầy.”