Phiệt duyệt is the Sino-Vietnamese literary term 閥閱 for an illustrious, aristocratic, or high-official lineage whose family prestige rests on accumulated rank and merit. Historically, 閥 and 閱 referred to records of merit displayed at the two sides of a gate. The word is not related to phê duyệt or censorship and does not prove that every individual in such a family is virtuous, wealthy, powerful, legally noble, or deserving of privilege.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Phiệt duyệt 閥閱 là từ Hán–Việt trong lời văn cũ, chỉ dòng họ quyền quý hoặc thế gia có công danh, chức tước và thế giá tích lũy qua nhiều đời. Chú giải Ngọn cỏ gió đùa nói công trạng được viết lên giấy hoặc tấm ván rồi nêu ngoài cửa, bên trái gọi là phiệt, bên phải gọi là duyệt; từ dấu tích ấy, cả tổ hợp chuyển sang chỉ nhà có công danh lâu đời. Trong cụm trâm anh phiệt duyệt, hai phần cùng gợi dòng dõi cao sang nhưng không phải hễ gặp trâm anh là được nhập làm một bí danh. Phiệt duyệt không có nghĩa phê duyệt, kiểm duyệt hay gatekeeping. Từ chỉ địa vị của dòng nhà theo quan niệm lịch sử, không tự chứng minh từng người có đức, giàu, đang nắm quyền, mang tước pháp lý hoặc xứng đáng với đặc quyền.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dòng nhà thế gia có công trạng, chức tước hoặc danh vọng tích lũy qua nhiều thế hệ trong quan niệm xã hội xưa.
🇬🇧 An illustrious aristocratic or high-official lineage with accumulated family rank and prestige.
Ví dụ dùng từ:
Nàng tuy sinh trong nhà bần hàn nhưng phẩm giá chẳng kém gái trâm anh phiệt duyệt.
Though born into a poor household, her dignity equals that of women from illustrious lineages.
Source: VietLayers editorial examplePhiệt duyệt là dòng nhà có công danh và thế giá nhiều đời, chớ không phải hành vi kiểm duyệt.
Phiệt duyệt means an illustrious lineage, not the act of censorship.
Source: VietLayers editorial exampleCậu xuất thân từ một thế gia phiệt duyệt nhưng vẫn phải tự chịu trách nhiệm về việc mình làm.
He comes from an illustrious family but remains responsible for his own actions.
Source: VietLayers editorial exampleNgười kể nhắc nhà phiệt duyệt để dựng bối cảnh xã hội, không xác nhận gia đình ấy lúc nào cũng giàu.
The narrator invokes an elite lineage as social context, not proof of permanent wealth.
Source: VietLayers editorial exampleDòng dõi phiệt duyệt có thể gắn với chức tước tổ tiên, còn địa vị hiện tại phải xem thêm sử liệu.
An illustrious lineage may rest on ancestral rank, while current status requires further evidence.
Source: VietLayers editorial exampleViết phiệt duyệt bằng 閥閱 giúp thấy lớp nghĩa cửa nhà và công trạng trong từ nguyên lịch sử.
Writing the term as 閥閱 reveals its historical association with a household's recorded merit.
Source: VietLayers editorial exampleCon nhà phiệt duyệt trong lời nhân vật là một nhãn vị thế, không bảo đảm người ấy có tài hay có đức.
In dialogue, being from an illustrious family marks status and does not guarantee talent or virtue.
Source: VietLayers editorial exampleHai bên kết thông gia vì cho rằng đôi trẻ đều thuộc nhà phiệt duyệt, nhưng hạnh phúc không do dòng họ quyết định.
The families arrange a match between two elite lineages, though lineage does not determine happiness.
Source: VietLayers editorial exampleTừ phiệt duyệt nay ít dùng ngoài văn cổ, khảo cứu lịch sử và những đoạn cố ý gợi không khí xưa.
The term is now uncommon outside classical prose, historical study, and deliberately archaic writing.
Source: VietLayers editorial exampleDịch phiệt duyệt là illustrious lineage hợp hơn censorship, vì hai tiếng ở đây cùng tạo tên một dòng nhà.
Illustrious lineage is a better translation than censorship because the compound names a family line.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Tướng mạo nàng đẹp đẽ dường ấy mà lại thêm tánh tình nàng chơn chính, cử chỉ nàng thanh tao nữa, bởi vậy tuy nàng ở trong nhà dân giả bần hàn, song phẩm giá nàng chẳng kém gì gái trâm anh phiệt duyệt .”
“- Thứ nhất là thiếu niên anh tuấn, thứ hai là xuất thân từ một thế gia phiệt duyệt, thứ ba à.”
“- Anh là con nhà Phiệt Duyệt, tôi là con kẻ thất phu, nào dám chịu cười là đĩa đeo chân hạt.”
“Sanh Yến quốc, con nhà phiệt duyệt, Quan Tề triều, tôi bực đống lương.”