phí lộ

nounC1
Giải nghĩa nhanh:

Phí lộ is an older Vietnamese reversal of lộ phí (路費), meaning money or expenses set aside for a journey; it does not by itself mean a toll, fare, bribe, or every cost of the trip.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
phí lộ(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Phí lộ là dạng cũ, gặp nhiều trong văn Nam Bộ, của `lộ phí` 路費: tiền hoặc khoản chi để đi đường. Cấu trúc quen là `đưa tiền làm phí lộ`, `lấy bạc làm phí lộ`. Tùy câu, khoản ấy có thể trang trải nhiều nhu cầu trên đường nhưng hai tiếng này không tự chia rõ tiền xe, tàu, ăn, ở hay khoản nào khác. Không nhập với `phi lộ` là lời mở đầu, `lệ phí`, `mãi lộ`, tiền hối lộ, tiền phạt hoặc riêng tiền vé. Tab Hán–Nôm hiển thị đúng dạng nguồn 路費 đọc lộ phí, không dựng 費路 như một từ Hán đã được chứng thực.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1tiền hoặc khoản chi để dùng trong lúc đi đườngĐi đường, tiền bạc và sinh hoạt trong văn cũ[archaic]
C1

🇻🇳 Khoản tiền mang theo, cấp hoặc dành riêng để trang trải một chuyến đi.

🇬🇧 Money or expenses provided or set aside for a journey.

Grammar Patterns:
đưa/cho/lấy + tiền/bạc + làm + phí lộcó/thiếu/đủ + phí lộphí lộ + đi/về + nơi chốn

Ví dụ dùng từ:

Bà đưa thầy mười đồng bạc làm phí lộ qua Mỹ Tho.

She gives the teacher ten piastres as travel money for the trip to Mỹ Tho.

Source: VietLayers editorial example

Ánh Nguyệt bán con heo để có phí lộ cho cha lên đường.

Ánh Nguyệt sells the pig to provide her father with money for the journey.

Source: VietLayers editorial example

Hòa thượng cho chàng mấy nén bạc làm phí lộ về quê.

The monk gives him several silver ingots as travel expenses for the journey home.

Source: VietLayers editorial example

Đi xa mà thiếu phí lộ thì dọc đường phải tính lại chỗ ăn nghỉ.

When traveling far without enough journey money, one must reconsider food and lodging along the way.

Source: VietLayers editorial example

Ông dành riêng một gói phí lộ, không để lẫn với tiền mua hàng.

He sets aside a packet of travel money and keeps it separate from funds for buying goods.

Source: VietLayers editorial example

Phí lộ có thể bao gồm tiền xe và tiền ăn, nhưng phải coi câu chuyện chi khoản nào.

Phí lộ may include transport and food, but the story must show which costs are covered.

Source: VietLayers editorial example

Hai tiếng phí lộ trong truyện cũ không phải là phi lộ ở đầu một cuốn sách.

The old expression phí lộ for journey money is not phi lộ, a book's introductory remarks.

Source: VietLayers editorial example

Câu `cho tiền làm phí lộ` không tự nói đó là lệ phí hay tiền đóng cho nhà nước.

The phrase cho tiền làm phí lộ does not by itself mean an official fee or a payment to the state.

Source: VietLayers editorial example

Dịch phí lộ là `travel money` phù hợp khi nhân vật trao một khoản bạc để đi đường.

Translating phí lộ as 'travel money' fits a scene where a character gives someone money for a journey.

Source: VietLayers editorial example

Nếu văn bản chỉ nói đủ phí lộ, ta chưa biết nhân vật đi bằng ghe, xe hay đi bộ.

If the text merely says there is enough phí lộ, we do not yet know whether the person travels by boat, vehicle, or on foot.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Bà Hội đồng suy nghĩ một hồi rồi tính với thằng Được để bà viết thơ cho thầy thông Sự ở Trà Vinh mà cậy thầy nói lại giùm với thầy Đàng hay sự hai đứa nó đi theo bà qua Mỹ Tho và dặn hễ ngày thầy Đàng mãn tù thì trao cho thầy mười đồng bạc đặng làm phí lộ qua Mỹ Tho lại đầu cầu quây mà kiếm ghe bà.
Hồ Biểu ChánhCay đắng mùi đời, Chương 5
Cách chẳng bao lâu, ngài trở ra, mình mặc áo quần lụa trắng, vai vắt một cái khăn trắng, tay cầm 5 nén bạc đưa cho Lê-văn-Đó mà nói rằng: “Đây, chú em nó lấy ít nén bạc đây mà làm phí lộ .
Hồ Biểu ChánhNgọn cỏ gió đùa, Chương 0