Trở lại từ điển

phép lịch sự

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Những lề lối cư xử nhã nhặn, đúng cách mà người ta phải giữ khi giao thiệp với người khác.

Tiếng Anh: The rules of courteous, proper behavior people are expected to keep when dealing with others; etiquette.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
phép lịch sự(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Những lề lối cư xử nhã nhặn, đúng cách mà người ta phải giữ khi giao thiệp với người khác.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1lề lối cư xử nhã nhặnđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Phép là lề lối, luật lệ; lịch sự là nhã nhặn, đúng cách. Phép lịch sự là cả bộ lề lối xã giao: để người khác lên xe trước, cúi đầu chào, ngồi nán lại dùng trà, đi thăm đáp lễ trong tuần. Kho văn hay dùng nó với giữ, theo, biết, phạm, trúng: giữ phép lịch sự, đúng theo phép lịch sự, phạm phép lịch sự, biết phép lịch sự. Nhiều câu cho thấy người ta làm một việc vì phép lịch sự chớ không phải vì muốn, như cười để giữ phép lịch sự hơn là để lấy lòng.

🇬🇧 Phep means rule or custom, and lich su means courteous and proper, so phep lich su is the whole code of social manners: letting someone into the car first, bowing in greeting, staying a little longer to take tea, returning a dinner invitation within the week. The corpus uses it with verbs such as keep, follow, know, break and meet: keeping up politeness, in keeping with etiquette, breaking the rules of etiquette, knowing one's manners. Many sentences show people doing something out of politeness rather than desire, such as smiling to be polite rather than to win someone over.

Thí dụ:

Vì Suzie thân với Hùng lắm nên đã phạm phép lịch sự mà đọc hết từ đầu tới cuối.

Because Suzie was very close to Hung, Suzie broke the rules of etiquette and read it all from beginning to end.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Khi nãy vì phép lịch sự, chàng để Trâm lên xe trước, thành thử Trâm ngồi bên trái.

Earlier, out of politeness, he had let Tram get into the car first, so Tram was sitting on the left.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Vì phép lịch sự, cô ấy phải vui vẻ với mọi người, họ làm xằng là tại họ.

Out of politeness she has to be pleasant to everyone; if they behave badly, that is their own fault.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Tôi hỏi thăm về gia đạo của cô là đúng theo phép lịch sự xã giao.

My asking about your family was only in keeping with social etiquette.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Để được đúng phép lịch sự, bà phủ nén lòng ngồi nán lại mà dùng trà.

To observe proper etiquette, the district chief's wife held herself back and stayed a while longer to take tea.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Hai cô cúi đầu chào, vừa trúng phép lịch sự, vừa có duyên đằm thắm.

The two young women bowed their heads in greeting, perfectly correct in their manners and full of gentle charm.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Nhạn cười như để giữ phép lịch sự hơn là để lấy lòng Tâm.

Nhan smiled more to stay polite than to win Tam over.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Phép lịch sự mới, dạy đi thăm đáp lễ một bữa ăn, nội trong tuần, nhưng luôn luôn kẻ đi thăm đợi ngày chót mới đi.

The new etiquette says you must pay a return visit for a dinner within the week, but the visitor always waits until the last day to go.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Nếu không có bé Liên cái miệng tía lia, cả ba chúng tôi giống một đoàn người đi đưa đám ma mà giữ lễ theo phép lịch sự Âu châu.

If not for little Lien and her chattering mouth, the three of us would have looked like a funeral procession keeping to European etiquette.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Chàng biết phép lịch sự và thấy rằng không nên kéo dài lâu hơn, buổi sơ giao tốt đẹp nầy, nó có thể hết tốt đẹp khi chủ nhà bực mình.

He knew his manners and saw that he should not drag out this pleasant first meeting any longer, for it might stop being pleasant once the host grew annoyed.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Vì Suzie thân với Hùng lắm nên đã phạm phép lịch sự mà đọc hết từ đầu tới cuối.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 2
“Khi nãy vì phép lịch sự, chàng để Trâm lên xe trước, thành thử Trâm ngồi bên trái.”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 3
“Vì phép lịch sự, cô ấy phải vui vẻ với mọi người, họ làm xằng là tại họ.”
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 6
“Tôi hỏi thăm về gia đạo của cô là đúng theo phép lịch sự xã giao.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 1
“Để được đúng phép lịch sự, bà phủ nén lòng ngồi nán lại mà dùng trà.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 9
“Hai cô cúi đầu chào, vừa trúng phép lịch sự, vừa có duyên đằm thắm.”
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 3
“Nhạn cười như để giữ phép lịch sự hơn là để lấy lòng Tâm.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 1.3
“Phép lịch sự mới, dạy đi thăm đáp lễ một bữa ăn, nội trong tuần, nhưng luôn luôn kẻ đi thăm đợi ngày chót mới đi.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần VI