Phang ngang describes speaking bluntly and without tact or softening. The intensified Southern phrase phang ngang bửa củi evokes speech as rough and direct as splitting firewood; the entry is distinct from the literal action of striking sideways.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Phang ngang, khi nói về lời ăn tiếng nói, là nói thẳng tuột, không đẩy đưa, không lựa lời hoặc không giữ ý, nên người nghe có thể cảm thấy cộc và thiếu mềm mỏng. Hồ Biểu Chánh tả một người `nói chuyện hơi phang ngang` nhưng lời vẫn bao hàm đạo nghĩa: chứng liệu ấy cho thấy cách nói có thể thô nhám mà nội dung vẫn đúng đắn. Văn Lê Xuyên dùng dày cụm `phang ngang bửa củi`—dạng Nam Bộ của `phang ngang bổ củi`—để nhấn cái lối ăn nói sỗ sàng như thao tác chẻ củi; đây là cụm mở rộng, không phải biến thể chính tả của toàn đầu mục. Phải tách nét lời nói khỏi nghĩa đen `phang ngang` là vụt hoặc đánh ngang, như trong tên một đòn thế. Từ nhận xét cách trình bày chứ không tự xác nhận lời đúng, sai, thật, dối, tử tế hay vô đạo đức.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tả lối nói trực tiếp đến mức ít lựa lời, không đẩy đưa hoặc không giữ ý, thường gây cảm giác cộc, sỗ sàng hay thiếu tế nhị; nội dung câu nói vẫn phải được đánh giá riêng.
🇬🇧 Blunt, direct, and tactless in speech, with little softening or regard for how the words may land; the truth or value of the content remains a separate question.
Ví dụ dùng từ:
Ông ấy nói phang ngang, nhưng điều ông nhắc về món nợ vẫn có lý.
He speaks bluntly, but his point about the debt is still reasonable.
Source: VietLayers editorial exampleChuyện tế nhị mà anh cứ phang ngang bửa củi thì người nghe dễ chạnh lòng.
If you speak with axe-like bluntness about a sensitive matter, the listener may easily feel hurt.
Source: VietLayers editorial exampleCô Ba biểu em đừng phang ngang, nên lựa lời cho má dễ nghe.
Cô Ba tells me not to be so blunt and to choose words that Má can receive more easily.
Source: VietLayers editorial examplePhang ngang nhận xét cách nói, chớ chưa đủ để kết luận câu ấy sai hay dối.
Phang ngang evaluates the manner of speaking, not whether the statement is false or dishonest.
Source: VietLayers editorial exampleAnh vốn quen phang ngang với bạn bè, gặp khách lớn tuổi thì nên nói mềm lại.
He is used to speaking bluntly with friends, but should soften his words with an older guest.
Source: VietLayers editorial exampleLời góp ý vẫn rõ ràng mà không phang ngang khi chị mở đầu bằng việc hỏi người nghe có tiện trao đổi hay không.
The feedback remains clear without being blunt when she first asks whether it is a good time to talk.
Source: VietLayers editorial exampleQuan Kinh lý hơi phang ngang mà lời nào cũng có đạo nghĩa, nên người nghe vẫn kính trọng.
The official is somewhat blunt, yet his words carry moral substance, so the listener still respects him.
Source: VietLayers editorial exampleĐừng nhập phang ngang trong câu nói với động tác phang ngang cây gậy theo nghĩa đen.
Do not merge speech-related phang ngang with the literal action of swinging a stick sideways.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dịch dùng speak with rough bluntness cho phang ngang bửa củi để giữ hình ảnh lời nói thô nhám.
The translator uses ‘speak with rough bluntness’ for phang ngang bửa củi to preserve its coarse verbal image.
Source: VietLayers editorial exampleNếu cần từ chối, mình có thể nói dứt khoát mà không phang ngang hay làm nhục người đối diện.
When declining, one can be firm without being blunt or humiliating the other person.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Quan Kinh lý nói chuyện hơi phang ngang , nhưng lời nào nghe cũng bao hàm đạo nghĩa.”
“– Thì cũng phải đẩy đưa ù ơ ví dầu cho ảnh mát ruột chớ anh biểu em nói phang ngang bửa củi với ảnh được sao!”