Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “phản” là gì?

Chữ Hán 反, nghĩa là trái lại, quay ngược, chống lại, đáp trả, gặp trong phản đối, phản ứng, phản chiếu, phản ảnh, phản bái; trong phản bội là rời bỏ, trở lòng với người mình đã hứa thương hay đã theo.

Tiếng Anh: The Sino-Vietnamese element for reverse, back or against, found in words for objecting, reacting, reflecting and bowing in return; in phan boi, to betray or turn against someone one owed loyalty or love.

Cách đọc
phản(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “phản”:

5 nét nghĩa
1phản đối: chống lại, không chịuHán Việt[thường]
B1

🇻🇳 Chữ Hán 反, nghĩa là trái lại, chống lại; trong phản đối (反對) là nói hay làm ra dấu không chịu, không đồng ý.

🇬🇧 The element for against or contrary; in phan doi it means to object, to show by word or gesture that one does not agree.

Cụm thường gặp:
phản đốikhông phản đốiphản đối lấy lệ
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + phản + tân ngữphản + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + phản

Thí dụ:

Nàng nghe mà không phản-đối bằng cách bỏ về, tức là ngầm nhận sự hiểu lầm đó.

She listened without objecting by walking out, which meant she tacitly accepted the misunderstanding.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão

Sở dĩ nàng không phản đối vì tự biết mình trong sạch lòng và biết Minh đủ lễ.

She did not object because she knew her own heart was pure and knew that Minh was proper enough.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Kim chưa trả lời những điều tôi nói, nhưng Kim không phản đối bàn tay trên vai.

Kim had not yet answered what I said, but she did not object to the hand on her shoulder.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương
2phản ứng: đáp lạiHán Việt[thường]
B1

🇻🇳 Trong phản ứng (反應): đáp lại, tỏ thái độ trước một việc vừa xảy ra; không có phản ứng là làm thinh, không tỏ gì.

🇬🇧 In phan ung: to respond or react to something that has just happened; khong co phan ung means showing no reaction at all.

Cụm thường gặp:
phản ứngkhông có phản ứngphản ứng gì
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + phản + tân ngữphản + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + phản

Thí dụ:

Tôi len lén nhìn Mẹ xem phản ứng nhưng sự bình thường của mẹ làm tôi yên lòng.

I stole a glance at Mother to see her reaction, but her calm set my mind at ease.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ Côi

Chàng chỉ muốn thấy phản ứng của Liễu thôi, chớ không có ý đãi bạn một bữa ăn ngon.

He only wanted to see how Lieu would react; he had no intention of treating his friend to a good meal.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh
3phản chiếu, phản ảnh: dội lại hình, ánhHán Việt[văn chương]
B2

🇻🇳 Trong phản chiếu, phản ảnh: ánh sáng hay hình dội ngược lại từ mặt nước, mặt gương.

🇬🇧 In phan chieu and phan anh: light or an image thrown back from the surface of water or a mirror.

Cụm thường gặp:
phản chiếuphản ảnh
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + phản + tân ngữphản + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + phản

Thí dụ:

Kế bên chòi, một cái đìa khá sâu, nước trong leo lẻo phản chiếu ánh nắng trưa.

Beside the hut was a fairly deep pond whose crystal-clear water reflected the midday sun.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Mà phản ảnh trong gương dưới ánh đèn mờ cũng tạo ra ảo tưởng xứng lứa vừa đôi.

And their reflection in the mirror under the dim light also gave the illusion of a well-matched couple.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác
4phản bội: trở lòngtình cảm[thường]
B1

🇻🇳 Trong phản bội: trở lòng, bỏ người mình đã hứa thương hay đã theo mà đi theo người khác; nói nặng hơn là làm phản.

🇬🇧 In phan boi: to betray, to turn one's back on someone one had pledged love or loyalty to; the stronger word is lam phan, to rebel.

Cụm thường gặp:
phản bộikẻ phản bộisự phản bội
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + phản + tân ngữphản + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + phản

Thí dụ:

Nàng không có phản bội Trọng, cho dẫu phản bội thầm kín trong thâm tâm nàng.

She had not betrayed Trong, not even secretly in her own heart.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Không, chàng đã tiến đến chỗ không chịu đựng nổi một phụ bạc, một phản bội nào.

No, he had reached the point where he could not bear any faithlessness or any betrayal.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao
5phản bái: lạy đáp lễlễ nghi[trang trọng]
C1

🇻🇳 Trong phản bái: lạy trả lại, đáp lễ người vừa lạy mình.

🇬🇧 In phan bai: to bow in return, answering the bow of someone who has just bowed to one.

Cụm thường gặp:
phản bái
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + phản + tân ngữphản + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + phản

Thí dụ:

Phản bái lại rồi, thím Tư Cam xin để cho thím gói bánh lại mà đếm cho bạn hàng.

Having bowed in return, Aunt Tu Cam asked to be left to wrap the cakes and count them out for the traders.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Vô Cùng Tận là Phù Du (Fleeting); Phù Du là Tiêu Tán (the Vanishing); Tiêu Tán là Phản Hồi (the Reverting).”
Tạ Tỵ, Mười Khuôn Mặt Văn Nghệ Hôm Nay, 9. Bùi Giáng
“Nếu cậu đi rồi chư trấn không tuân di-ngôn của vua, họ đem binh về đây mà làm phản, thì ai chống cự với họ cho nổi.”
Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy, Chương 16
“Năm rồi Cầm Công là Tù trưởng xứ Bồn Man lại làm phản.”
Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường, Chương 3
“Làm giặc, làm giã, làm phản, làm nghịch, cướp của giết người, việc nào qua được thiên lý.”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 11
“Nếu mình làm được một trận lớn thì từ rày về sau không ai dám làm phản nữa, anh Hai à.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 10
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “phản”

“phản” nghĩa là gì?

Chữ Hán 反, nghĩa là trái lại, quay ngược, chống lại, đáp trả, gặp trong phản đối, phản ứng, phản chiếu, phản ảnh, phản bái; trong phản bội là rời bỏ, trở lòng với người mình đã hứa thương hay đã theo.

“phản” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Mười Khuôn Mặt Văn Nghệ Hôm Nay của Tạ Tỵ: “Vô Cùng Tận là Phù Du (Fleeting); Phù Du là Tiêu Tán (the Vanishing); Tiêu Tán là Phản Hồi (the Reverting).”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.