Giải nghĩa nhanh:

Phản is chiefly a Sino-Vietnamese element meaning reverse, opposite, back, or counter-, as in phản đối, phản công, phản ứng, and phản chiếu. In làm phản, it means to rebel or turn against the side or authority one had followed; that use is also recorded as a Nôm reading of 叛.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
phản(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Phản` có hai lớp cần tách. Với chữ `反`, đây chủ yếu là yếu tố Hán–Việt mang các nét trái/ngược, quay lại, đáp trả hoặc chống lại, tạo nên những từ đã thành nghĩa riêng như `phản đối`, `phản công`, `phản ứng`, `phản chiếu`, `phản biện`. Trong `làm phản`, từ là động từ chỉ việc rời bỏ lòng trung thành hoặc đứng lên chống lại bên hay quyền lực mình từng theo; chữ `叛` cũng được ghi âm Nôm là `phản` cho lớp nghĩa này. Chỉ riêng từ `phản` không cho biết hành vi có bạo lực, có phạm luật, chính đáng hay thuộc lập trường chính trị nào; phải đọc cả tổ hợp và hoàn cảnh.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1yếu tố tạo từ chỉ sự trái/ngược, quay lại, đáp trả hoặc chống lạiCấu tạo từ; Hán–Việt[formal]
C1

🇻🇳 Yếu tố Hán–Việt `反` tạo từ ghép mang nét trái hoặc ngược, quay lại, đáp trả hay chống lại; nghĩa cụ thể do toàn từ quyết định.

🇬🇧 A Sino-Vietnamese bound element meaning reverse, opposite, back, or counter-; the whole compound determines its exact sense.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
phản + yếu tố Hán–Việttừ ghép có phản

Ví dụ dùng từ:

Trong phản đối, tiếng phản góp nét chống lại, nhưng nghĩa của cả từ là bày tỏ sự không tán thành.

In phản đối, phản contributes the sense of opposition, while the whole word means to express disagreement.

Source: VietLayers editorial example

Trong phản công, phản mang ý đánh trả sau khi bị tấn công.

In phản công, phản conveys striking back after an attack.

Source: VietLayers editorial example

Trong phản ứng, phản không có nghĩa là phản bội mà góp nét đáp lại một tác động.

In phản ứng, phản does not mean betrayal; it contributes the idea of responding to a stimulus.

Source: VietLayers editorial example

Trong phản chiếu, phản góp ý ánh sáng dội trở lại từ một bề mặt.

In phản chiếu, phản contributes the idea of light bouncing back from a surface.

Source: VietLayers editorial example

Muốn dịch tiếng phản cho đúng, phải xét trọn từ ghép thay vì gán một nghĩa chung cho mọi trường hợp.

To translate phản accurately, one must examine the full compound rather than assign one meaning to every occurrence.

Source: VietLayers editorial example
2rời bỏ hoặc chống lại bên hay quyền lực mình từng theo, thường trong cụm làm phảnQuan hệ trung thành; lịch sử; chính trị[formal]
C1

🇻🇳 Rời bỏ lòng trung thành, chống lại người, phe hoặc quyền lực mà mình từng theo; thường gặp trong `làm phản`, `mưu phản`. Đây là mô tả quan hệ và hành động trong một hoàn cảnh, không tự nó chứng minh bạo lực hay một tội danh.

🇬🇧 To rebel or turn against a person, side, or authority previously followed, especially in làm phản or mưu phản; the word alone does not establish violence or a legal offense.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
làm + phảnmưu + phảncho/bị cho là + làm phản

Ví dụ dùng từ:

Viên tướng bị triều đình cho là làm phản sau khi không chịu kéo quân về kinh.

The court considered the general to have rebelled after he refused to bring his troops back to the capital.

Source: VietLayers editorial example

Sử gia phân biệt người thật sự làm phản với người chỉ bị phe thắng cuộc gán tiếng phản.

The historian distinguishes those who actually rebelled from those merely branded as rebels by the victorious side.

Source: VietLayers editorial example

Trong truyện, lời buộc mưu phản là cáo buộc của nhân vật, chưa phải kết luận đã được kiểm chứng.

In the story, the allegation of plotting rebellion is a character's accusation, not yet a verified conclusion.

Source: VietLayers editorial example

Dân trong thành bàn nhau liệu mở cổng có bị xem là phản hay chỉ là cách tránh một trận tàn sát.

The townspeople debate whether opening the gate would be seen as rebellion or merely a way to avert a massacre.

Source: VietLayers editorial example

Khi giải chữ phản trong một hồ sơ lịch sử, cần nêu ai gọi, gọi ai và dựa vào biến cố nào.

When explaining phản in a historical record, identify who used the label, whom it targeted, and which event prompted it.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Vô Cùng Tận là Phù Du (Fleeting); Phù Du là Tiêu Tán (the Vanishing); Tiêu Tán là Phản Hồi (the Reverting).
Tạ TỵMười Khuôn Mặt Văn Nghệ Hôm Nay, 9. Bùi Giáng
Nếu cậu đi rồi chư trấn không tuân di-ngôn của vua, họ đem binh về đây mà làm phản, thì ai chống cự với họ cho nổi.
Hồ Biểu ChánhNam cực tinh huy, Chương 16
Năm rồi Cầm Công là Tù trưởng xứ Bồn Man lại làm phản.
Hồ Biểu ChánhNặng gánh cang thường, Chương 3
Làm giặc, làm giã, làm phản, làm nghịch, cướp của giết người, việc nào qua được thiên lý.
Hồ Biểu ChánhNgọn cỏ gió đùa, Chương 11
Nếu mình làm được một trận lớn thì từ rày về sau không ai dám làm phản nữa, anh Hai à.
Sơn NamBà Chúa Hòn, Chương 10