Phản động historically means to react, resist, or produce a counteracting effect. In politics it is an evaluative, usually disapproving label for a person, group, idea, or action presented as opposing a revolution or favored political-social change, often with an aim of preserving or restoring an earlier order. The label is viewpoint- and period-dependent and is not by itself proof of violence, illegality, or guilt.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Phản động` (`反動`) có lớp nghĩa cũ là phản ứng, chống trả hoặc tạo tác dụng ngược; dấu vết này còn thấy trong văn cũ và thuật ngữ như `phản động lực`. Trong chính trị, đây là nhãn mang tính đánh giá, thường chê trách, dùng cho người, nhóm, tư tưởng hay hành động bị trình bày là chống một cuộc cách mạng hoặc sự thay đổi chính trị–xã hội được bên nói ủng hộ, đôi khi nhằm giữ hay phục hồi trật tự trước đó. Phạm vi của nhãn đổi theo thời đại, thể chế và người phát ngôn. Từ không tự đồng nghĩa với `bạo lực`, `phạm tội`, `chống nhà nước`, `cánh hữu`, `bảo thủ` hay `có tội`; khi thuật lại nên viết ai `gọi`, `xem` hoặc `gán` ai là phản động. Trong pháp lý, phải nêu hành vi, chứng cứ và tên điều luật cụ thể, không dùng nhãn từ điển thay cho kết luận của cơ quan có thẩm quyền.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Phản ứng lại một tác động, chống trả một xu thế hoặc gây tác dụng theo chiều ngược lại; ngày nay hiếm dùng độc lập theo nghĩa này.
🇬🇧 To react, resist, or produce a counteracting effect; now uncommon as an independent use in Vietnamese.
Ví dụ dùng từ:
Trong câu văn cũ này, biết phản động chỉ biết đáp lại nghịch cảnh, không phải mang một lập trường chính trị.
In this older sentence, biết phản động means knowing how to respond to adversity, not holding a political position.
Source: VietLayers editorial exampleLời chỉ trích trước đám đông có thể gây một sự phản động, nghĩa là làm người nghe chống trả thay vì hợp tác.
Public criticism can provoke a counterreaction, causing the listener to resist rather than cooperate.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch giữ nghĩa cũ của phản động là tác dụng ngược vì đoạn ấy đang bàn về hai lực đối nhau.
The translation retains the older counteracting sense of phản động because the passage discusses two opposing forces.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Nhãn chính trị dành cho người, tổ chức, tư tưởng hoặc hành động bị bên nói xem là chống một cuộc cách mạng hay sự thay đổi chính trị–xã hội mà họ ủng hộ, thường có xu hướng giữ hoặc phục hồi trật tự trước đó. Đây là cách định vị từ một điểm nhìn, không phải kết luận trung lập tự thân.
🇬🇧 A usually disapproving political label for a person, organization, idea, or action portrayed as opposing a revolution or favored political-social change, often seeking to preserve or restore an earlier order.
Ví dụ dùng từ:
Tờ báo của phe cầm quyền gọi nhóm ấy là phản động, còn công trình nghiên cứu ghi rõ đây là nhãn của tờ báo.
The ruling party's newspaper called the group reactionary, while the study makes clear that this was the newspaper's label.
Source: VietLayers editorial exampleMột ý kiến bị xem là phản động trong giai đoạn này có thể được đánh giá khác ở một thời điểm hoặc thể chế khác.
An opinion regarded as reactionary in one period may be assessed differently in another time or political system.
Source: VietLayers editorial exampleNhà sử học trích cụm tư tưởng phản động nhưng không biến lời kết án trong tài liệu thành nhận định của mình.
The historian quotes the phrase reactionary ideas without adopting the source's condemnation as her own.
Source: VietLayers editorial exampleGọi một người là phản động không tự chứng minh người đó chủ trương bạo lực hay đã phạm một tội cụ thể.
Calling someone reactionary does not by itself prove that the person advocates violence or committed a specific offense.
Source: VietLayers editorial exampleBản tin sửa câu họ là phản động thành họ bị tổ chức ấy gọi là phản động để giữ đúng nguồn của nhận định.
The report changes they are reactionaries to they were called reactionaries by that organization, preserving attribution.
Source: VietLayers editorial exampleTrong hồ sơ pháp lý, chữ phản động không thể thay cho tên hành vi, chứng cứ và điều luật được áp dụng.
In a legal record, the word reactionary cannot substitute for the alleged conduct, evidence, and applicable statutory provision.
Source: VietLayers editorial exampleNgười biên tập không đồng nhất phản động với bảo thủ, vì bảo thủ có phạm vi rộng hơn và không nhất thiết chống một cuộc cách mạng.
The editor does not equate reactionary with conservative, because conservative is broader and does not necessarily oppose a revolution.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Người trí ý yếu mếm hể găp nghịch cảnh thì khôi tâm nản chí rồi xuội lơ, không biết phản động, cứ than thở buồn rầu.”
“Chỉ trích ai trước mặt người khác thì không gây được thiện chí mà chỉ gây lòng phản động.”
“Tôi thấy ông già tôi lạc hậu hủ hóa, phản động nữa.”
“Những hành động đó được xem như phản động và tất cả mọi thông tin liên quan đều phải được điều tra cặn kẽ.”