Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “phản động” là gì?

Nghĩa cũ, chữ 反動: sự phản ứng ngược lại một tác động, nói về lòng người (phản động trong lòng, phản động lại) hay về chất (phản động hóa học, tức phản ứng hóa học).

Tiếng Anh: In older usage, a reaction: a person's inner or outward response against something, or a chemical reaction.

Cách đọc
phản động(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “phản động”:

2 nét nghĩa
1phản ứng của lòng ngườitâm lý[văn chương]
C1

🇻🇳 Nghĩa cũ, chữ 反動: sự phản ứng lại của lòng người trước một việc, lộ ra nét mặt hay việc làm; phản động lại là phản ứng ngược, chống lại một xu thế.

🇬🇧 An older sense: a person's reaction to something, showing in their face or actions; phan dong lai is to react against a trend.

Cụm thường gặp:
phản động lạiphản động nhỏphản động của
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + phản độngcó / dùng / giữ + phản độngphản động + nầy / này / đó

Thí dụ:

Trong khi đó thì họ tiếp tục sống một đời sống tinh thần và tình cảm rất phong phú và đối với những kẻ có bánh mì mà thiếu đời sống tinh thần, tư tưởng phản động lại, thành hình lần lần và được cụ thể hóa bằng cái tác phẩm trên đây nó nói lên những cảm nghĩ thầm kín của nhiều người đối với nhân sinh quan trước kia.

Meanwhile they went on living a very rich spiritual and emotional life, and among those who had bread but lacked a life of the spirit, thought reacted against it, took shape little by little and was given form in the work above, which voices many people's private feelings about the old outlook on life.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Nhưng những người có mặt hình như thấy điều ấy là thường nên chàng xét nét mà không bắt gặp phản động nhỏ nào trên gương mặt của ba người.

But those present seemed to find it quite ordinary, for he searched closely and caught not the slightest reaction on the faces of the three.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Sau khi đã bước qua cái lằn mức bạn thân đối với Dung, Sanh nghĩ lại giựt mình, không biết phản động của Mai sẽ dữ tợn đến bực nào.

Having crossed the line of mere friendship with Dung, Sanh thought it over and took fright, not knowing how fierce Mai's reaction would be.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng
2phản ứng hóa họckhoa học[văn chương]
C1

🇻🇳 Nghĩa cũ: phản ứng hóa học, sự biến đổi giữa các chất khi gặp nhau, như phản động hóa học.

🇬🇧 An older sense: a chemical reaction, the change that takes place when substances meet.

Cụm thường gặp:
phản động hóa học
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + phản độngcó / dùng / giữ + phản độngphản động + nầy / này / đó

Thí dụ:

Ở đó, câu chuyện giữa chúng tôi là câu chuyện học hành, là chương trình đại số, là phản động hóa học, là định lý hình học, chớ không còn là câu chuyện trăng, sao thú vị ở nhà thương.

There, our talk was all about studies, the algebra syllabus, chemical reactions and geometry theorems, and no longer the delightful talk of moon and stars we had in the hospital.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Người trí ý yếu mếm hể găp nghịch cảnh thì khôi tâm nản chí rồi xuội lơ, không biết phản động, cứ than thở buồn rầu.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 0
“Chỉ trích ai trước mặt người khác thì không gây được thiện chí mà chỉ gây lòng phản động.”
Dale Carnegie, 40 Gương Thành Công, 25. Connie Mack
“Tôi thấy ông già tôi lạc hậu hủ hóa, phản động nữa.”
Hoàng Hải Thủy, Bây Giờ Tháng Mấy, mười một
“Những hành động đó được xem như phản động và tất cả mọi thông tin liên quan đều phải được điều tra cặn kẽ.”
Nguyễn Thị Thanh Sâm, Cỏi Đá vàng, Chương 27
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “phản động”

“phản động” nghĩa là gì?

Nghĩa cũ, chữ 反動: sự phản ứng ngược lại một tác động, nói về lòng người (phản động trong lòng, phản động lại) hay về chất (phản động hóa học, tức phản ứng hóa học).

“phản động” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Mẹ ghẻ con ghẻ của Hồ Biểu Chánh: “Người trí ý yếu mếm hể găp nghịch cảnh thì khôi tâm nản chí rồi xuội lơ, không biết phản động, cứ than thở buồn rầu.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.