Giải nghĩa nhanh:

Ót is a Central and Southern regional word for the nape—the back of the neck, especially near the hairline and the junction with the head. The nationwide equivalent is gáy.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
ót(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Ót` là danh từ vùng Trung–Nam chỉ `gáy`, phần sau cổ sát chân tóc và chỗ tiếp giáp với đầu; tiếng Anh thường là `nape`. Trong lời đời thường, ranh giữa sau đầu và sau cổ có thể không được chia thật sắc, nhưng khi mô tả y khoa/chấn thương phải nêu đúng vị trí thay vì chỉ nói `đau ót`. Phân biệt `ót` với `gáy sách`, với `ọp/ọt/ót ét` và với từ đồng âm `ốt` nghĩa cạn/hết trong một số từ điển cũ. Không suy nguyên nhân, mức nguy hiểm hoặc cách xoa bóp từ một lời nói đau ót; đau sau đầu/cổ sau chấn thương hoặc kèm dấu hiệu bất thường cần được chuyên môn đánh giá.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1gáy; phần sau cổ sát chân tócCơ thể; từ vùng[regional]
B2

🇻🇳 Tên vùng cho nape, thường ở chỗ cổ nối với đầu; mô tả chuyên môn phải xác định vị trí cụ thể.

🇬🇧 The nape, or the back of the neck near the hairline and its junction with the head.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
cái/sau + óttóc/đau + ótrờ/vén + ót

Ví dụ dùng từ:

Má vén tóc khỏi ót cho bé đỡ nóng.

Mom lifts the hair away from the child's nape to keep it cooler.

Source: VietLayers editorial example

Ót là cách gọi vùng của gáy, tức phần sau cổ gần chân tóc.

Ót is a regional word for the nape, the back of the neck near the hairline.

Source: VietLayers editorial example

Thợ cắt tóc tỉa gọn phần tóc ót theo yêu cầu của khách.

The barber neatly trims the hair at the nape as requested.

Source: VietLayers editorial example

Nắng rọi vào ót nên anh kéo cổ áo lên che.

Sunlight falls on his nape, so he raises his collar for shade.

Source: VietLayers editorial example

Bác sĩ hỏi đau ót nằm ở sau cổ hay cao hơn ở phần sau đầu.

The doctor asks whether the pain is at the back of the neck or higher at the back of the head.

Source: VietLayers editorial example

Từ ót trong câu này chỉ bộ phận cơ thể, không phải gáy của quyển sách.

Ót here names a body part, not the spine of a book.

Source: VietLayers editorial example

Không tự xoa bóp mạnh ót sau một chấn thương chưa được đánh giá.

Do not vigorously massage the nape after an injury that has not been assessed.

Source: VietLayers editorial example

Đau ót không tự cho biết nguyên nhân là cơ, thần kinh hay mạch máu.

Pain at the nape does not by itself reveal a muscular, neurological, or vascular cause.

Source: VietLayers editorial example

Người biên tập giữ từ ót trong câu thoại Nam Bộ và chú giải là gáy.

The editor retains ót in Southern dialogue and glosses it as the nape.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch ót thường dùng nape, còn back of the head chỉ hợp khi vị trí thật cao hơn cổ.

Ót is usually translated as nape, while back of the head fits only when the actual location is higher than the neck.

Source: VietLayers editorial example