Giải nghĩa nhanh:

Ột ệt is an older Southern Vietnamese expressive word for a person or movement that looks heavy, slow, and laborious.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
ột ệt(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Ột ệt, cũng được ghi ột-ệt, là từ tượng thái Nam Bộ cũ tả dáng bộ hoặc cử động có vẻ nặng nề, chậm chạp, khó xoay trở. Từ cho biết ấn tượng quan sát chứ không tự giải thích nguyên nhân. Vì vậy không được suy người đang mang thai, có cân nặng nào, bị bệnh, yếu, lười hoặc cố tình chậm nếu câu không nói. Có thể dịch lumbering, moving heavily, slow and laboured theo ngữ cảnh. Đây là từ hiếm/cũ; văn hiện nay thường dùng nặng nề, chậm chạp hoặc ì ạch, nhưng các từ ấy không phải bí danh chính tả của đầu mục.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1có dáng hoặc cử động nặng nề, chậm chạp, khó nhọcDáng bộ, chuyển động và lời Nam Bộ cũ[archaic]
C1

🇻🇳 Tả vẻ ngoài hay chuyển động chậm nặng được người quan sát cảm nhận, không tự nêu nguyên nhân cơ thể hoặc tâm lý.

🇬🇧 Heavy, slow, or laborious in appearance or movement, without specifying the cause.

Grammar Patterns:
động từ chuyển động + ột ệtdáng/bộ + ột ệttrông/có vẻ + ột ệt

Ví dụ dùng từ:

Ông lão bước ột ệt qua sân, tay vịn thành ghế cho vững.

The old man moves heavily across the yard, holding the chair back for balance.

Source: VietLayers editorial example

Con Phục có bộ ột ệt trong đoạn văn cũ, nhưng câu không nói vì sao nó chậm.

Con Phục looks heavy and slow in the older passage, but the sentence does not say why.

Source: VietLayers editorial example

Bộ đồ thấm nước làm anh đi ột ệt từ bờ mương lên nhà.

His waterlogged clothes make him lumber from the ditch bank to the house.

Source: VietLayers editorial example

Nhìn ai ột ệt chưa đủ để kết luận người ấy lười hay đang có bệnh.

Seeing someone move slowly and heavily is not enough to conclude that they are lazy or ill.

Source: VietLayers editorial example

Chiếc bao kéo ột ệt trên nền vì một góc bị mắc vào bậc cửa.

The sack drags laboriously across the floor because one corner catches on the threshold.

Source: VietLayers editorial example

Bản chú giải dùng nặng nề, chậm chạp cho ột ệt để giữ đúng điều mắt thấy.

The gloss uses ‘heavy and slow’ for ột ệt to stay with what is visibly observed.

Source: VietLayers editorial example

Cô diễn viên cố bước ột ệt theo chỉ dẫn của cảnh, rồi trở lại dáng đi bình thường.

The actor deliberately lumbers as directed in the scene, then returns to her normal gait.

Source: VietLayers editorial example

Từ ột ệt không cho biết cân nặng, tuổi hay tình trạng thai nghén của nhân vật.

The word ột ệt does not identify the character’s weight, age, or pregnancy status.

Source: VietLayers editorial example

Máy quay bắt được dáng người ột ệt đi dưới mưa, nhưng khuôn mặt không hiện rõ.

The camera catches a slow, heavy figure walking in the rain, but the face is not clear.

Source: VietLayers editorial example

Trong văn hiện nay, câu đi ột ệt có thể chú là đi chậm nặng hoặc ì ạch.

In present-day prose, đi ột ệt may be glossed as moving slowly and heavily or laboriously.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Hơn một tuần nay, bộ Con Phục ột-ệt lắm.
Hồ Biểu ChánhNợ đời, Chương 6
Bà Nam Thành mập tù lu, ột ệt ngồi dậy, bới đầu, bộ chậm rãi như không việc gì, khiến ông sốt ruột nạt :
Bình Nguyên LộcĐò Dọc, Chương 1