Người già cả có uy tín trong làng xóm, được dân kính nể và mời ra bàn việc chung, coi việc đình miếu.
Tiếng Anh: A respected old man of the village, looked up to by the people and called on to discuss common affairs and see to the communal shrine.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Người già cả có uy tín trong làng xóm, được dân kính nể và mời ra bàn việc chung, coi việc đình miếu.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kỳ lão là chữ Hán Việt chỉ người già cả; thêm ông ở trước cho kính trọng. Ở làng xóm Nam Bộ ngày xưa, ông kỳ lão là bậc cao niên được dân nể, đứng ra bàn chuyện chung, coi việc xây cất, cúng tế, tiếp khách của làng, và được ngồi chỗ trên với hương chức. Trong kho văn, nhứt là của Sơn Nam, cụm nầy hay đi với mấy, các, vài, hai ba: mấy ông kỳ lão bàn bạc, các ông kỳ lão trình bày sự việc. Có câu cho thấy ông kỳ lão còn ra câu đố cho dân chơi trong dịp lễ.
🇬🇧 The second part is a Sino-Vietnamese term for the aged; the title in front adds respect. In the old Southern village, the elder was a senior man people deferred to, who spoke up on common matters, oversaw building and worship, received the village's guests, and sat in the place of honor beside the village officials. In the corpus, above all in Son Nam, the phrase comes with a few, the, some, two or three: a few elders talk it over, the elders explain what happened. One sentence shows an elder setting riddles for the villagers at a festival.
Thí dụ:
Ông Tư Thính và hai ba ông kỳ lão đến tận Hòn Chông để rước cô Huôi.
Mr. Tu Thinh and two or three village elders went all the way to Hon Chong to fetch Miss Huoi.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònLắm khi, ông kỳ lão nêu câu hỏi khó, mới sáng tác, chưa ai từng nghe.
Often the village elder would pose a hard riddle, freshly made up, that no one had ever heard before.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamÔng kỳ lão đích thân đốc suất việc xây rạp.
The village elder personally oversaw the building of the pavilion.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauCác ông kỳ lão đều tỏ vẻ sợ hãi, trình bày đầu đuôi sự việc.
The village elders all looked frightened and explained the matter from beginning to end.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủĐến trưa có một ông kỳ lão trong làng tên là Lý-Nhân đến mời Sầm-Bích và Xương-Cấp qua nhà ông chơi.
Around noon an elder of the village named Ly Nhan came to invite Sam Bich and Xuong Cap over to his house.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyVài chục năm sau, tin rằng ông Cai đã chết, mấy ông kỳ lão trong xóm bàn bạc, muốn hùn tiền cất ngôi miếu nhỏ thờ ông.
Some decades later, believing that Mr. Cai had died, the elders of the hamlet talked it over and wanted to pool money to build a small shrine to worship him.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông Tư Thính và hai ba ông kỳ lão đến tận Hòn Chông để rước cô Huôi.”“Lắm khi, ông kỳ lão nêu câu hỏi khó, mới sáng tác, chưa ai từng nghe.”“Ông kỳ lão đích thân đốc suất việc xây rạp.”“Các ông kỳ lão đều tỏ vẻ sợ hãi, trình bày đầu đuôi sự việc.”“Đến trưa có một ông kỳ lão trong làng tên là Lý-Nhân đến mời Sầm-Bích và Xương-Cấp qua nhà ông chơi.”“Vài chục năm sau, tin rằng ông Cai đã chết, mấy ông kỳ lão trong xóm bàn bạc, muốn hùn tiền cất ngôi miếu nhỏ thờ ông.”