Sống cùng một nhà, một chỗ với người khác, ăn ở chung đụng hằng ngày.
Tiếng Anh: To live in the same house or place as someone else, sharing daily life.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Sống cùng một nhà, một chỗ với người khác, ăn ở chung đụng hằng ngày.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ở là sống, cư ngụ; chung là cùng với người khác. Ở chung là cùng sống một nhà hay một chỗ. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đi với chữ với để chỉ người cùng ở: ở chung với má, ở chung với thầy; hay đi sau về, rước, cho để nói việc dọn về sống cùng: về ở chung mà nuôi dưỡng ông. Chuyện ở chung thường là chuyện gia đình, cha mẹ già với con cái, cũng có khi là người bạn ở chung.
🇬🇧 O means to live or dwell, and chung means together with others. The phrase means sharing one house or one place. In the Southern corpus it often takes voi, with, before the person one lives with: with one's mother, with one's teacher; or it follows verbs of coming back, fetching and letting, for moving in together, as a couple moving back to care for an old man. It is mostly about family, aging parents and their children, and sometimes about a housemate.
Thí dụ:
Cái điệu đó, làm sao nó về ở chung với hai người lớn ấy cho êm ấm vui vẻ được!
The way things are, how could the child come live with those two grown ups peacefully and happily!
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngHồi trước nó ở nhà lầu với má nó, có bà nội nó và cô hai ở chung với má nó nữa.
Before, the child lived in a big house with their mother, and the grandmother and aunt Hai lived there with the mother too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhMầy thấy không, tụi tao cho hai ển về ở chung, coi có phải bớt tổn phí không?
See, we let the two of them come live together, and doesn't that cut down the expenses?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờVì còn ruộng vườn nên anh không thể rước má anh lên đây ở chung với anh được.
Because there are still the fields and orchards, I cannot bring my mother up here to live with me.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoCon ở chung với má thì để má góp lúa đặng cúng quảy ông bà, giao cho con làm gì?
If I live with you, Mother, then keep the rice yourself for the offerings to the ancestors; why hand it over to me?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuVợ chồng Thể-Phụng lo sợ nên xin phép ông Tư-Chấn rồi về ở chung mà nuôi dưỡng ông.
The Phung and spouse, worried, asked Tu Chan's permission and then came back to live with him and look after him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaHôm sau thầy Quít gọi nó ra ngoài trại ruộng giữa đồng, ở chung với thầy.
The next day master Quit called the child out to the hut in the middle of the fields to live with him.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauNgười bạn ở chung vừa đi nghỉ mát với bạn trai, có lẽ ở Nha Trang hay Đà Lạt gì đó.
The housemate had just gone on holiday with a boyfriend, perhaps to Nha Trang or Da Lat.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiỞ chung với mình nó phải chiều theo ý mình, nó không có quyền tự do chút nào hết.
Living with us, they must bend to our wishes and have no freedom at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnChú Thuận ấy chưa vợ, ở chung nhà với ba tôi từ khi ông nội tôi qua đời.
Uncle Thuan was still unmarried and had lived in the same house as my father since my grandfather passed away.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cái điệu đó, làm sao nó về ở chung với hai người lớn ấy cho êm ấm vui vẻ được!”“Hồi trước nó ở nhà lầu với má nó, có bà nội nó và cô hai ở chung với má nó nữa.”“Mầy thấy không, tụi tao cho hai ển về ở chung, coi có phải bớt tổn phí không?”“Vì còn ruộng vườn nên anh không thể rước má anh lên đây ở chung với anh được.”“Con ở chung với má thì để má góp lúa đặng cúng quảy ông bà, giao cho con làm gì?”“Vợ chồng Thể-Phụng lo sợ nên xin phép ông Tư-Chấn rồi về ở chung mà nuôi dưỡng ông.”“Hôm sau thầy Quít gọi nó ra ngoài trại ruộng giữa đồng, ở chung với thầy.”“Người bạn ở chung vừa đi nghỉ mát với bạn trai, có lẽ ở Nha Trang hay Đà Lạt gì đó.”