nước nổi

nounB1
Giải nghĩa nhanh:

The annual season when river water rises and spreads across low-lying land in the Mekong Delta, bringing fish, silt, and major changes to daily life.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
nước nổi(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Mùa nước sông dâng và tràn vào vùng trũng ở Đồng bằng sông Cửu Long theo chu kỳ hằng năm, đem theo thủy sản, phù sa và làm thay đổi sinh hoạt, sản xuất.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1mùa nước sông dâng tràn đồng ở Đồng bằng sông Cửu LongSông nước và mùa vụ[regional]
B1

🇻🇳 Thời kỳ nước từ hệ thống sông Mê Kông dâng cao và tràn vào đồng ruộng, vùng trũng ở Đồng bằng sông Cửu Long theo chu kỳ hằng năm.

🇬🇧 The annual period when water from the Mekong river system rises and spreads over fields and low-lying areas of the Mekong Delta.

Grammar Patterns:
mùa + nước nổinước nổi + về/dâng/rúttrong/vào + mùa nước nổi

Ví dụ dùng từ:

Nước nổi vừa về tới mé ruộng, ba đã kiểm tra lại dây buộc xuồng.

As the flood-season water reached the edge of the field, Dad checked the boat's mooring rope again.

Source: VietLayers editorial example

Mùa nước nổi, con đường đất trước nhà ngập nên tụi nhỏ đi học bằng xuồng.

During the annual flood season, the dirt road in front of the house was submerged, so the children went to school by boat.

Source: VietLayers editorial example

“Nước nổi năm nay lên chậm, chắc vài bữa nữa cá mới theo đồng nhiều,” chú Tư nói.

“The flood-season water is rising slowly this year, so the fish may not enter the fields in numbers for another few days,” Chú Tư said.

Source: VietLayers editorial example

Ngoại nhớ từng dấu nước nổi trên cây cột sau bếp của mấy mùa trước.

My maternal grandmother remembers the flood-season water marks left on the post behind the kitchen in earlier years.

Source: VietLayers editorial example

Nước nổi đem phù sa vào vườn nhưng cả nhà vẫn phải kê đồ đạc lên cao.

The annual floodwater brought silt into the garden, but the family still had to raise their belongings off the floor.

Source: VietLayers editorial example

Dì Năm tranh thủ hái bông điên điển khi nước nổi còn ngang bờ cỏ.

Dì Năm gathered river-hemp flowers while the flood-season water was still level with the grassy bank.

Source: VietLayers editorial example

Chiếc cầu ván được nối thêm một đoạn để dùng suốt mùa nước nổi.

An extra section was added to the plank bridge so it could be used throughout the flood season.

Source: VietLayers editorial example

Khách về miền Tây đúng mùa nước nổi được chủ nhà chèo xuồng đưa thăm đồng.

Visitors to the Mekong Delta during flood season were taken through the fields by their host in a small boat.

Source: VietLayers editorial example

Khi nước nổi bắt đầu rút, ba xem lại bờ bao trước khi xuống giống vụ mới.

When the seasonal floodwater began to recede, Dad inspected the dike before planting the next crop.

Source: VietLayers editorial example

Bữa cơm mùa nước nổi có cá linh kho, bông súng và chén nước mắm ớt.

The flood-season meal included braised cá linh, water-lily stems, and a bowl of fish sauce with chilli.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Sông Cửu Long chảy dài từ Tây Tạng uxống Nam Hải (nay ta gọi là Biển Đông - BTV), mỗi năm một mùa lụt (gọi làm ùa nước lên, mùa nước nổi), hai bên bờ sông tuyệt nhiên không có bờ đê, từ hồi Vương quốc phù Nam đến vương quốc Chân Lạp vẫn thế.
Sơn NamCá Tính Của Miền Nam, Đồng Bằng Sông Cửu Long Và Miền Hậu Giang Với Nếp Sống Cực Khổ Nhưng Nhàn Rỗi
đất trên liếp phải cho cao để khỏi ngập lụt vào mùa mưa hoặc mùa nước nổi hàng năm.
Sơn NamCá Tính Của Miền Nam, Đào Mương Lên Liếp
Mùa nước nổi, chuột cắn đuôi nhau nối liền thành một sợi dây dài, chẳng biết nó từ xứ nào tới để đi về đâu.
Sơn NamHình Bóng Cũ, Phần 4
Sương mù vẫn còn dầy đặc, anh ta bèn kê tai xuống sát mặt đất lắng nghe như một ông thầy thuốc áp tai nghe ngực một bịnh nhơn: nhờ nước nổi nên Tư Cầu nghe rõ mồn một tiếng xình xịch đều đều, mỗi lúc mỗi to dần.
Lê XuyênChú Tư Cầu, Chương 7