Nước sông dâng cao tràn bờ, ngập ruộng đất vô mùa nước lớn; cũng chỉ trận lụt, mùa lụt.
Tiếng Anh: River water that rises over the banks and covers the fields in the high-water season; also the flood itself or the flood season.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nước sông dâng cao tràn bờ, ngập ruộng đất vô mùa nước lớn; cũng chỉ trận lụt, mùa lụt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Người Nam quen nói nước lụt, mùa nước lụt để chỉ nước lớn dâng tràn hằng năm. Trong kho văn Nam Bộ nước lụt là chuyện thường của đồng bằng: mùa nước lụt tới sau mùa hạn, nước lụt tràn bờ, tràn lên đê, nhưng có giồng đất cao ráo không bị ngập. Nó hay đi với mùa, tràn, bị. Người làm ruộng sợ bị nước lụt cũng như sợ chuột phá, lúa háp, còn cây gáo thì chịu đựng nước lụt rất giỏi.
🇬🇧 Southerners commonly say flood water, and the flood-water season, for the high water that comes every year. In the Southern corpus it is an ordinary event of the delta: the flood season follows the dry season, the water spills over riverbanks and rises against dikes, yet some high sandy ridges stay dry. It goes with words for season, overflow and suffer. Rice farmers dread a flood as they dread rats and withering rice, while the gao tree withstands floodwater very well.
Thí dụ:
Hồi nào tới giờ, trời cứ vậy hoài, hết mùa hạn thì phải tới mùa nước lụt chớ.
It has always been this way: when the dry season ends, the flood season is bound to come.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauĐền ở phía trong đê, hàng năm nước lụt tràn lên, đê quá yếu và quá thấp, nhưng vẫn chống giữ nổi trước sức nước.
The temple stood inside the dike; every year the floodwater rose, and though the dike was too weak and too low, it still held against the force of the water.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủHằng năm, Cửu Long có nơi nước lụt tràn bờ.
Every year, in some places along the Mekong, the floodwater spills over the banks.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamBến tức là gốc cây gáo, loại cây chịu đựng nước lụt rất giỏi.
The landing was the foot of a gao tree, a kind of tree that stands up to floodwater very well.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTuy tôi mắc đi học song tôi có nghe rằng mấy năm trước hoặc bị nước lụt, hoặc bị chuột phá, hoặc bị lúa háp, nên ông thân tôi thất mùa luôn luôn.
Though I was away at school, I heard that in the years before there was either a flood, or rats ravaging the fields, or the rice withering, so my father's harvests failed again and again.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngĐất rộng người thưa, không đủ nhân công, vả lại vào mùa nước lụt hãy còn nhiều giồng đất cao ráo không bị ngập, đủ chỗ cho dân cư ngụ.
The land was vast and thinly peopled, short of labor, and besides, in the flood season there were still many high, dry ridges that stayed above water, room enough for people to live.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hồi nào tới giờ, trời cứ vậy hoài, hết mùa hạn thì phải tới mùa nước lụt chớ.”“Đền ở phía trong đê, hàng năm nước lụt tràn lên, đê quá yếu và quá thấp, nhưng vẫn chống giữ nổi trước sức nước.”“Hằng năm, Cửu Long có nơi nước lụt tràn bờ.”“Bến tức là gốc cây gáo, loại cây chịu đựng nước lụt rất giỏi.”“Tuy tôi mắc đi học song tôi có nghe rằng mấy năm trước hoặc bị nước lụt, hoặc bị chuột phá, hoặc bị lúa háp, nên ông thân tôi thất mùa luôn luôn.”“Đất rộng người thưa, không đủ nhân công, vả lại vào mùa nước lụt hãy còn nhiều giồng đất cao ráo không bị ngập, đủ chỗ cho dân cư ngụ.”