Nói lớn tiếng và ồn ào, ai ở gần hay ở nhà trên nhà dưới cũng nghe, không giữ gìn chút nào.
Tiếng Anh: To talk loudly and noisily, so that anyone nearby or elsewhere in the house can hear, without any restraint.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nói lớn tiếng và ồn ào, ai ở gần hay ở nhà trên nhà dưới cũng nghe, không giữ gìn chút nào.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Om sòm là ồn ào, rùm beng. Nói om sòm là nói lớn tới mức người chung quanh đều nghe. Trong kho văn Nam Bộ nó hay thành cười nói om sòm, lúc vui mừng gặp nhau, lúc khách tới nhà, lúc con nít mừng ông nội. Cũng có khi là tiếng kêu, tiếng rầy ngoài ngõ, hay lời trách người ta nói lớn chuyện không nên nói. Người trong truyện thường nghe tiếng nói om sòm từ chỗ khác vọng tới: trên nhà trên, phía trước, trong nhà bếp, ngoài ngõ.
🇬🇧 Om som means noisy, clamorous. To noi om som is to talk so loudly that everyone around can hear. In the Southern corpus it often becomes laughing and talking noisily, when people meet happily, when guests arrive, when children greet their grandfather. It can also be someone calling out by the gate, or a reproach to a person who talks loudly about things best kept quiet. Characters often hear the noise coming from somewhere else: the main house, the front, the kitchen, the gate.
Thí dụ:
Anh ta lên đó không thấy cậu Hai, chỉ thấy mợ Hai đương ngồi nói om sòm mà thôi.
When he got up there he did not see Master Hai, only Mistress Hai sitting and talking loudly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoChuyện như vậy mà nói om sòm không sợ người ta nghe người ta cười hay sao?
A matter like that, and you go talking about it at the top of your voice? Aren't you afraid people will hear and laugh?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônĐạt thấy vợ, thấy em thì mừng quýnh, giăng tay cản lại, cười nói om sòm giữa đường.
Dat was overjoyed to see his wife and his younger sibling, spread his arms to stop them, and laughed and talked loudly right in the middle of the road.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânThằng Được nghe tiếng ông Hội đồng nói om sòm trên nhà trên nó mới lên thưa với ổng mà đi.
Hearing Mr. Hoi Dong talking loudly in the main house, Duoc went up to take leave of him and set off.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiVợ chồng ông Bá hộ nghe Quyên kêu nói om sòm ngoài ngõ, không biết chuyện gì nên ra đứng ngoài hàng ba.
Mr. and Mrs. Ba Ho heard Quyen calling out loudly by the gate and, not knowing what was going on, came out to stand on the veranda.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợThầy thì hiu hiu tự đắc, cười nói om sòm, còn cô thì chim bỉm tự cao, ai hỏi cô cũng biếng ừ biếng nói.
He was smugly pleased with himself, laughing and talking loudly, while she sat proud and aloof, barely bothering to answer anyone who spoke to her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônChị Thình là người nấu ăn, cũng không có mặt, lại nghe tiếng chị cười nói om sòm trong nhà bếp ở một bên đó.
Thinh, the cook, was not there either, but her loud laughter and chatter could be heard from the kitchen close by.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngKhách mở cửa xe bước ra, rồi mạnh ai nấy nói om sòm, làm cho quang cảnh náo nhiệt, tiếng cười pha lộn với lời giễu.
The guests opened the car doors and stepped out, then everyone talked loudly at once, making the scene lively, laughter mixing with jokes.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhCô Cúc nghe tiếng nói om sòm phía trước rồi lại nghe tiếng giày lộp cộp vô nhà, cô vội vàng bới đầu rồi bước ra cửa buồng.
Cuc heard loud voices out front, then the clatter of shoes coming into the house, so she hurried to put up her hair and stepped to the bedroom door.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhChừng ông về mặt mày hớn hở, vừa bước vô cửa thì con Hồng với thằng Tô chạy ra mỗi đứa ôm ông một chân mà mừng ông nội, cười nói om sòm.
When he came home his face was beaming, and as soon as he stepped through the door Hong and To ran out, each hugging one of his legs to welcome their grandfather, laughing and chattering noisily.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Anh ta lên đó không thấy cậu Hai, chỉ thấy mợ Hai đương ngồi nói om sòm mà thôi.”“Chuyện như vậy mà nói om sòm không sợ người ta nghe người ta cười hay sao?”“Đạt thấy vợ, thấy em thì mừng quýnh, giăng tay cản lại, cười nói om sòm giữa đường.”“Thằng Được nghe tiếng ông Hội đồng nói om sòm trên nhà trên nó mới lên thưa với ổng mà đi.”“Vợ chồng ông Bá hộ nghe Quyên kêu nói om sòm ngoài ngõ, không biết chuyện gì nên ra đứng ngoài hàng ba.”“Thầy thì hiu hiu tự đắc, cười nói om sòm, còn cô thì chim bỉm tự cao, ai hỏi cô cũng biếng ừ biếng nói.”“Chị Thình là người nấu ăn, cũng không có mặt, lại nghe tiếng chị cười nói om sòm trong nhà bếp ở một bên đó.”“Khách mở cửa xe bước ra, rồi mạnh ai nấy nói om sòm, làm cho quang cảnh náo nhiệt, tiếng cười pha lộn với lời giễu.”