Người hay chỗ mình có thể dựa vô, trông cậy mà sống; hay nói không nơi nương tựa là bơ vơ một mình.
Tiếng Anh: A person or place one can lean on and depend on for a living; the common form with khong means being alone with no one to turn to.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Người hay chỗ mình có thể dựa vô, trông cậy mà sống; hay nói không nơi nương tựa là bơ vơ một mình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nương là dựa theo, tựa là dựa vô; nương tựa là dựa vô người khác mà sống. Nơi nương tựa là người hay chỗ cho mình chỗ dựa đó. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đi với không, không có, để tả người côi cút, góa bụa, bơ vơ nơi xứ lạ. Khi nói có nơi nương tựa thì là yên tâm, như có một mái nhà vững vàng. Nó hay đi với cần, kiếm, đem lại cho.
🇬🇧 The two verbs both mean to lean on, so together they mean relying on someone else to live. The phrase names the person or place that gives this support. In the Southern corpus it often follows a negative, describing an orphan, a widow, or someone adrift in a strange place. Having such a place means feeling secure, like having a sturdy roof. It often goes with verbs for needing, finding or giving.
Thí dụ:
Lan im lặng, trong lúc Lệ và Phong hơi yên tâm vì đã có nơi nương tựa đáng tin cậy.
Lan stayed silent, while Le and Phong felt somewhat reassured now that they had someone trustworthy to lean on.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTôi vốn con nhà bần tiện, chút thân côi cúc không nơi nương tựa, nên lưu lạc đến Cà Mau.
I come from a poor family, an orphan with no one to turn to, so I drifted all the way to Ca Mau.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcThanh nó lấy anh chỉ vì cần có nơi nương tựa thôi.
Thanh married you only out of a need for someone to lean on.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IDì mới nghe chồng nó chết, để lại một đứa con sáu bảy tuổi, nó đem con về Láng Thé mà bơ vơ không có nơi nương tựa.
I just heard that her husband died, leaving a child of six or seven, and she took the child back to Lang The, alone and with no one to rely on.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTụi nó một ngày một lớn thì mình phải lo kiếm chỗ đàng hoàng để có nơi nương tựa cho chúng nó ăn học đến nơi đến chốn với người ta chớ.
The kids are getting bigger by the day, so we have to find a proper place to give them support, so they can get a full education like other people.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lan im lặng, trong lúc Lệ và Phong hơi yên tâm vì đã có nơi nương tựa đáng tin cậy.”“Tôi vốn con nhà bần tiện, chút thân côi cúc không nơi nương tựa, nên lưu lạc đến Cà Mau.”“Thanh nó lấy anh chỉ vì cần có nơi nương tựa thôi.”“Dì mới nghe chồng nó chết, để lại một đứa con sáu bảy tuổi, nó đem con về Láng Thé mà bơ vơ không có nơi nương tựa.”“Tụi nó một ngày một lớn thì mình phải lo kiếm chỗ đàng hoàng để có nơi nương tựa cho chúng nó ăn học đến nơi đến chốn với người ta chớ.”