Đi liền phía sau người khác, bước theo từng bước của người đi trước, thường khi người kia dẫn đường.
Tiếng Anh: To walk close behind someone, following step by step, usually while the other person leads the way.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đi liền phía sau người khác, bước theo từng bước của người đi trước, thường khi người kia dẫn đường.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Gót là gót chân; nối gót là bước chân mình nối liền gót người phía trước. Thêm theo sau cho rõ là đi sau chớ không đi ngang. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đứng sau một vế nói ai đi trước: ông Hội đồng đi trước, thầy nối gót theo sau; bà đốc phủ đi trước, ba cô nối gót theo sau. Nó cho thấy thứ bậc hay phép lịch sự trong cách đi đứng, người lớn, người chủ đi trước, người dưới, người khách đi sau.
🇬🇧 The heel is the back of the foot; to join someone's heel is to set one's own steps right behind the person in front. The words for following behind make it clear the walker is behind, not alongside. In the Southern corpus the phrase usually comes after a clause saying who goes first: the councillor walks ahead and the clerk follows behind, the district chief's wife goes first and the three young ladies follow. It shows rank or courtesy in the order of walking, the elder or the host in front, the junior or the guest behind.
Thí dụ:
Ông Hội đồng đi trước, thầy nối gót theo sau.
The councillor went first, and the interpreter followed close behind.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônTô Hộ nối gót theo sau, cứ lằm lủi mà đi, không dám nói tiếng chi hết.
To Ho followed close behind, trudging along with head down, not daring to say a single word.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngTới rạp hát, lúc vào cửa, bà đốc phủ đi trước, ba cô nối gót theo sau.
At the theater, going in at the door, the district chief's wife went first and the three young ladies followed behind her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhÔng Bác sĩ xâm xâm đi vô nhà, hai người đàn bà nối gót theo sau.
The doctor strode briskly into the house, the two women following at his heels.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànHải-Yến nhìn nàng rồi biểu nàng đi trước, nối gót theo sau.
Hai Yen looked at her, told her to go first, and followed close behind.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaVừa nói ông vừa đi trước, Minh nối gót theo sau.
Saying this, he led the way, and Minh followed close behind.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênÔng Hội đồng đi trước mẹ con nối gót theo sau.
The councillor walked in front, and the mother and child followed behind.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông Hội đồng đi trước, thầy nối gót theo sau.”“Tô Hộ nối gót theo sau, cứ lằm lủi mà đi, không dám nói tiếng chi hết.”“Tới rạp hát, lúc vào cửa, bà đốc phủ đi trước, ba cô nối gót theo sau.”“Ông Bác sĩ xâm xâm đi vô nhà, hai người đàn bà nối gót theo sau.”“Hải-Yến nhìn nàng rồi biểu nàng đi trước, nối gót theo sau.”“Vừa nói ông vừa đi trước, Minh nối gót theo sau.”“Ông Hội đồng đi trước mẹ con nối gót theo sau.”