Nghĩa của “nội” là gì?
Thuộc về phía cha trong họ hàng (ông nội, bên nội); tiếng gọi tắt ông bà nội; trong lời Nam Bộ còn chỉ trọn trong một phạm vi (nội ngày hôm đó) hay chỉ riêng một điều (nội một việc đó cũng đủ); và là chữ Hán 內, nghĩa là trong (nội tâm, nội trú).
Tiếng Anh: On the father's side of the family; a short way of calling a paternal grandparent; in Southern speech, within or throughout a span, or merely, that alone; and the Sino-Vietnamese element meaning inside.
Nghĩa của các cụm từ thường gặp
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nội”:
5 nét nghĩa🇻🇳 Thuộc về phía người cha trong quan hệ họ hàng: ông nội, bà nội, cháu nội, bên nội, nhà nội; đối lại với ngoại là phía mẹ.
🇬🇧 On the father's side of the family: ong noi and ba noi (paternal grandfather and grandmother), chau noi (a son's child), ben noi (the father's side); the opposite of ngoai, the mother's side.
Thí dụ:
Cha mẹ khuất sớm, mà ông nội bà nội, ông ngoại bà ngoại cũng không còn ai hết.
His parents passed away early, and none of his grandparents on either side were left.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnChắc cô bồng con nhỏ đem giao cho bên nội nó rồi họ bỏ lạc mất hay sao?
Perhaps she carried the baby off to her father's family and they lost her?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýNgười con trưởng ông đã trên bảy mươi, có cháu nội cháu ngoại đủ cả, mấy người sau cũng thế.
His eldest child was past seventy, with grandchildren on both sides, and the younger ones likewise.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm🇻🇳 Trong nhà Nam Bộ, cháu gọi tắt ông nội hay bà nội là nội, khi đã rõ người được nói tới.
🇬🇧 In Southern families a grandchild calls the paternal grandfather or grandmother simply noi when it is clear who is meant.
Thí dụ:
Đi về sớm cho nội con vui.
Come home early to make your grandparent happy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào🇻🇳 Đứng trước tiếng chỉ thời gian hay nơi chốn: trong trọn khoảng đó, chậm lắm là trong khoảng đó (nội ngày hôm đó, nội bữa chiều); hay khắp cả chỗ đó (nội Sài Gòn, nội nhà).
🇬🇧 Before a word of time or place: within that whole span, at the latest by then (noi ngay hom do, that very day); or throughout that place (noi Sai Gon, all over Sai Gon).
Thí dụ:
Ông bà Nam Thành, sau khi Bằng đi rồi, lo dọn dẹp nhà cửa ngay nội ngày hôm đó.
After Bang had gone, Mr and Mrs Nam Thanh set about tidying the house that very same day.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNội bữa chiều ấy, tá điền tá thổ đều hay tin bữa 21 Thượng Tứ sẽ rước vợ con về Mỹ Hội.
By that same evening all the tenant farmers had heard that on the 21st Thuong Tu would bring his wife and child home to My Hoi.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuKinh khổ sở tưởng như nội Sài Gòn người ta cứ ăn no rồi bàn nhau về cái ngón dư của anh.
Kinh suffered, imagining that all over Sai Gon people did nothing but eat their fill and talk about his extra finger.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt Gió🇻🇳 Đứng đầu câu trước một việc để nói chỉ riêng việc đó thôi cũng đủ: nội một điều đó, nội cái việc đó.
🇬🇧 Placed before a matter to say that it alone is enough: noi mot dieu do, that one thing by itself.
Thí dụ:
Nội một điều nó khóc lóc năn nỉ xin tao tha lỗi cho mầy đó, thì đủ biết nó là đứa có nghĩa.
That one thing alone, her weeping and begging me to forgive you, is enough to show she is a loyal soul.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng🇻🇳 Chữ Hán 內, nghĩa là trong, bên trong, thuộc phạm vi bên trong; gặp trong nội tâm, nội trú, nội trợ, nội dung.
🇬🇧 The Sino-Vietnamese element for inside or within, found in noi tam (inner life), noi tru (boarding), noi tro (housekeeping) and noi dung (content).
Thí dụ:
Người nào cũng sống riêng với nội tâm của mình, vui riêng, cười lẻ, khóc thầm.
Each person lived alone with their inner self, happy alone, laughing alone, weeping in secret.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácNhà trường đã siết chặt sự kiểm soát lại, bà ở nội trú mà còn hỏi tôi điều đó.
The school had tightened its control, and though you are a boarder you still ask me that.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Con có còn bà con bên nội không?”“- Nội thấy khỏe lắm.”“Bây giờ đến lúc xem xét nội-bộ.”“Ông nội gọi Cộc hỏi:”Câu hỏi thường gặp về “nội”
“nội” nghĩa là gì?
Thuộc về phía cha trong họ hàng (ông nội, bên nội); tiếng gọi tắt ông bà nội; trong lời Nam Bộ còn chỉ trọn trong một phạm vi (nội ngày hôm đó) hay chỉ riêng một điều (nội một việc đó cũng đủ); và là chữ Hán 內, nghĩa là trong (nội tâm, nội trú).
Cụm từ “ông nội” nghĩa là gì?
Cha của cha mình, tức là ông về bên nội, cũng là tiếng cháu dùng để kêu người đó.
Cụm từ “bên nội” nghĩa là gì?
Họ hàng về phía cha; gia đình nhà cha.
“nội” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Đời Con Gái của Bà Tùng Long: “Con có còn bà con bên nội không?”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.