Nô-te is an older Vietnamese borrowing from French notaire, referring to a civil-law notary or chưởng khế who prepares and authenticates legal instruments.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Nô-te là cách gọi cũ vay tiếng Pháp notaire, chỉ viên chưởng khế trong hệ dân luật Pháp: người có thẩm quyền lập, tiếp nhận và xác nhận các văn tự theo chế độ đương thời. Trong văn Nam Bộ cũ, nô-te thường đi với tờ bán đất, tương phân hoặc chúc ngôn. Không nên đồng nhất chức danh lịch sử này với mọi công chứng viên hiện nay, vì thẩm quyền và thủ tục đổi theo pháp luật, thời kỳ và quốc gia; tên chức danh cũng không tự bảo đảm một văn bản hợp lệ.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Người giữ chức vụ pháp lý có thẩm quyền lập hoặc xác thực văn tự theo luật và thủ tục của chế độ được nhắc trong văn cảnh.
🇬🇧 A civil-law notary authorized to prepare or authenticate legal instruments under the law and procedure of the period in question.
Ví dụ dùng từ:
Hai bên đến nô-te lập tờ bán đất theo thủ tục của thời ấy.
The parties go to a civil-law notary to execute a land-sale instrument under the procedure of that period.
Source: VietLayers editorial example“Tờ này phải hỏi nô-te coi còn thiếu giấy tờ gì không.”
“We should ask the notary whether this instrument still lacks any documents.”
Source: VietLayers editorial exampleNgười cha cậy nô-te lập tờ chúc ngôn trước khi chia phần tài sản.
The father asks a civil-law notary to prepare a will before allocating the estate.
Source: VietLayers editorial exampleNô-te trong truyện là chức danh pháp lý cũ, không phải tên riêng của một người.
Nô-te in the story is an older legal office, not a person's proper name.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch dùng civil-law notary cho nô-te để giữ đúng truyền thống pháp luật được nói tới.
The translation uses civil-law notary for nô-te to preserve the legal tradition at issue.
Source: VietLayers editorial exampleChữ nô-te không tự chứng minh tờ tương phân ấy hợp lệ theo pháp luật hiện nay.
The word nô-te does not by itself prove that the partition instrument is valid under current law.
Source: VietLayers editorial exampleVai trò của nô-te phải được hiểu theo thời kỳ và thẩm quyền ghi trong nguồn.
The role of a nô-te must be understood according to the period and authority described by the source.
Source: VietLayers editorial exampleChi phí nô-te trong văn bản Pháp không nên dịch thành một loại phí cố định ở Việt Nam hiện nay.
Notarial costs in a French text should not be rendered as one fixed fee in present-day Vietnam.
Source: VietLayers editorial exampleNgười biên tập giữ nô-te trong câu trích và giải bằng viên chưởng khế ở chú thích.
The editor preserves nô-te in the quotation and glosses it as a civil-law notary in the note.
Source: VietLayers editorial exampleMục từ nô-te giúp đọc văn cũ, chứ không thay cho ý kiến pháp lý về một hồ sơ thật.
The entry nô-te helps readers understand older texts; it does not replace legal advice on a real case.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Nô-te làm tờ tương phân mới rồi, cậu Hoàng với vợ chồng nó mới ký tên hôm kia, nên mới dắt nhau đi chơi được đó.”
“Ông lén xuống Cần Thơ đến Nô-te mà lập tờ chúc ngôn, nhứt định rằng sự nghiệp của ông thì bà được quyền hưởng mãn đời, chừng nào bà quá vãn rồi con mới được chia với nhau mà hưởng.”