Nghĩa của “nị” là gì?
Nị là đại từ ngôi thứ hai, nghĩa là anh, chị, mầy, mượn tiếng Quảng Đông, gặp trong lời người Hoa và người Việt nói với nhau ở Sài Gòn, Nam Bộ xưa; thường đi cặp với ngộ là tôi.
Tiếng Anh: A second-person pronoun, you, borrowed from Cantonese and heard in Chinese-Vietnamese speech in old Saigon and the South; it usually pairs with ngo, I.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nị”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đại từ ngôi thứ hai chỉ người đang được nói với, mượn tiếng Quảng Đông 你 (âm Quảng đọc gần như nị); gặp trong lời người Hoa ở Nam Bộ và trong lời người Việt nói đùa theo lối đó. Thường đi cặp với ngộ (我), tức tôi.
🇬🇧 A second-person pronoun for the person spoken to, borrowed from Cantonese for you; heard in the speech of the Chinese in the South, and in Vietnamese speech imitating it in jest. It usually pairs with ngo, I.
Thí dụ:
Người ở đâu lại vậy, nị biết hôn?
Where did that man come from, do you know?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcMà bận nầy nị tính đi đâu mới được chớ ?
So this time where exactly do you plan to go?
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuNgộ có phép gì mà cứu nị được?
What power do I have to save you?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiNị lấy tiền đây đặng đi xe ra vô thăm vợ.
Take this money so you can ride back and forth to visit your wife.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhNị không lạnh sao, mà ở trần?
Aren't you cold, going about bare-chested?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácNgộ ái nị, nị có ái ngộ không?
I love you; do you love me?
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“- Nầy, người trai hồi nãy đó ở đâu lại đây, nị biết hôn?”“- Thì nị đi, nị phải mua giấy tàu chớ cái gì mà hỏi !”Câu hỏi thường gặp về “nị”
“nị” nghĩa là gì?
Nị là đại từ ngôi thứ hai, nghĩa là anh, chị, mầy, mượn tiếng Quảng Đông, gặp trong lời người Hoa và người Việt nói với nhau ở Sài Gòn, Nam Bộ xưa; thường đi cặp với ngộ là tôi.
“nị” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ai làm được của Hồ Biểu Chánh: “- Nầy, người trai hồi nãy đó ở đâu lại đây, nị biết hôn?”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.