Nị is a historical second-person pronoun in Chinese-Vietnamese contact speech recorded in old Saigon and Southern writing. It reflects Cantonese 你 nei5 ‘you’. The relationship and sentence determine whether Vietnamese translation calls for ông, anh, chị, mầy, or another form; nị itself does not encode one fixed level of respect.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Nị là đại từ ngôi thứ hai từng được ghi trong lời giao tiếp Hoa–Việt ở Sài Gòn–Nam Bộ xưa, dùng để chỉ người đang được nói với. Hồ Biểu Chánh chú `nị` là âm tiếng Quảng Đông và giải theo ngữ cảnh bằng `ông, anh, mầy`; từ điển tiếng Quảng Đông ghi 你 đọc `nei5`, nghĩa là đại từ ngôi thứ hai số ít. Khi dịch sang tiếng Việt hiện nay phải dựa vào tuổi tác, quan hệ và giọng câu để chọn `ông, bà, anh, chị, bạn, mầy...`, chớ không đồng nhất nị với riêng một từ nào. Đây là dấu vết lịch sử của tiếp xúc ngôn ngữ, không phải cách xưng hô trung tính đang dùng rộng rãi; khi dẫn lại cần tránh biến giọng Hoa thành trò nhại.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đại từ lịch sử dùng để gọi hoặc chỉ người đối thoại trong lớp lời Hoa–Việt; cách dịch cụ thể tùy quan hệ và ngữ cảnh.
🇬🇧 A historical second-person pronoun meaning ‘you’ in Chinese-Vietnamese contact speech recorded in Saigon and Southern Vietnam.
Ví dụ dùng từ:
Trong đoạn đối thoại cũ, nị chỉ người đang đứng nghe ở trước quầy.
In the old dialogue, nị refers to the person listening at the counter.
Source: VietLayers editorial exampleCâu nị biết hôn hỏi người đối diện có biết chuyện ấy hay không.
The expression nị biết hôn asks whether the addressee knows about the matter.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dịch chọn anh cho nị vì hai nhân vật ngang tuổi và đã quen nhau.
The translator renders nị as ‘anh’ because the two characters are peers who know each other.
Source: VietLayers editorial exampleỞ cảnh khác, nị có thể phải dịch là ông nếu người được gọi lớn tuổi hơn.
In another scene, nị may need to be rendered as ‘ông’ if the addressee is older.
Source: VietLayers editorial exampleMột mình nị không cho biết lời nói kính trọng, thân mật hay xấc xược.
Nị alone does not show whether the utterance is respectful, familiar, or rude.
Source: VietLayers editorial exampleBiên tập viên giữ nị trong bản trích rồi chú đây là đại từ ngôi thứ hai trong lời Hoa–Việt xưa.
The editor retains nị in the quotation and glosses it as a historical second-person pronoun in Chinese-Vietnamese contact speech.
Source: VietLayers editorial exampleDạng nị phản ánh âm Quảng Đông nei5 của chữ 你, nghĩa là ‘you’.
The form nị reflects Cantonese nei5 for 你, meaning ‘you’.
Source: VietLayers editorial exampleTác giả dùng nị để dựng bối cảnh tiếp xúc ngôn ngữ, nhưng người đọc nay không nên bắt chước thành giọng nhại.
The author uses nị to establish a contact-language setting, but modern readers should not imitate it as a caricatured accent.
Source: VietLayers editorial exampleCụm quán của nị có nghĩa là quán thuộc về người đang được nói với.
Quán của nị means the shop belonging to the person being addressed.
Source: VietLayers editorial exampleTra nị phải tách khỏi các chuỗi khác như dây nịt hoặc Ca-nị-sắc-ca.
A search for nị must exclude unrelated strings such as dây nịt or Ca-nị-sắc-ca.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“- Nầy, người trai hồi nãy đó ở đâu lại đây, nị biết hôn?”
“- Thì nị đi, nị phải mua giấy tàu chớ cái gì mà hỏi !”