Thân thiết, thương nhau như người cùng một dòng, anh chị em một nhà, dầu không phải bà con.
Tiếng Anh: As close and loving as blood relatives, like siblings of one family, even when not actually related.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thân thiết, thương nhau như người cùng một dòng, anh chị em một nhà, dầu không phải bà con.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ruột thịt là người cùng một cha má, cùng một dòng, như anh chị em ruột. Nói như ruột thịt là đem cái thân đó ra so cho những người không phải bà con: bạn thiết, chị em bạn học, đứa nhỏ nuôi chung. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy gần như luôn đi sau thương nhau, thương yêu nhau, thân thiết, và hay dùng để giải thích vì sao người ta tin nhau, lo cho nhau hay nói hết chuyện nhà cho nhau nghe.
🇬🇧 Ruot thit means people of one blood, born of the same parents, like full siblings. Saying nhu ruot thit holds that closeness up as the measure for people who are not kin at all: close friends, schoolmates, children raised together. In the Southern corpus the phrase nearly always follows words for loving or being close to one another, and it is often given as the reason people trust each other, look after each other or share their family affairs.
Thí dụ:
Tôi đã hiểu vì sao tôi vừa nhìn ba tôi đã cảm thấy thân thiết như ruột thịt rồi.
I understood why, the moment I looked at my father, I already felt as close to him as blood kin.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiHai đứa mình là bạn thiết, thương nhau cũng như ruột thịt.
The two of us are close friends and love each other like brothers.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíMà tôi muốn hiểu liền bây giờ, bởi vì tôi thương chị như ruột thịt, nếu chị buồn tôi chịu không được.
But I want to understand right now, because I love you like my own sister, and if you are sad I cannot bear it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhCòn cô Lý đây là chị em bạn học của ma femme, tánh nết hai người giống nhau, nên thương yêu nhau như ruột thịt.
And Miss Ly here was my wife's schoolmate; the two have the same nature, so they love each other like sisters.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuNhưng mà tôi với anh thương yêu nhau cũng như ruột thịt, vậy nếu tôi tỏ hết việc nhà của tôi cho anh biết, tôi tưởng cũng chẳng lỗi gì.
But you and I love each other like brothers, so if I tell you all my family affairs, I think there is nothing wrong in it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnBa đứa trẻ sống chung nhau trong đoàn mãi võ, thương yêu nhau như ruột thịt, chia vui xẻ buồn với nhau trên bước đường phiêu bạt giang hồ.
The three children lived together in the troupe of traveling martial artists, loved one another like siblings, and shared joy and sorrow on their wandering road.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiBà Ngọc nói gần nhau mấy năm nay bà thấy rõ hai vợ chồng đối với ba con thì thương yêu đồng nhứt thể, mà ba đứa nó cũng thương nhau như ruột thịt.
Mrs. Ngoc said that living near them these past years she had seen clearly that the couple loved all three children alike, and the three also loved one another like real siblings.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi đã hiểu vì sao tôi vừa nhìn ba tôi đã cảm thấy thân thiết như ruột thịt rồi.”“Hai đứa mình là bạn thiết, thương nhau cũng như ruột thịt.”“Mà tôi muốn hiểu liền bây giờ, bởi vì tôi thương chị như ruột thịt, nếu chị buồn tôi chịu không được.”“Còn cô Lý đây là chị em bạn học của ma femme, tánh nết hai người giống nhau, nên thương yêu nhau như ruột thịt.”“Nhưng mà tôi với anh thương yêu nhau cũng như ruột thịt, vậy nếu tôi tỏ hết việc nhà của tôi cho anh biết, tôi tưởng cũng chẳng lỗi gì.”“Ba đứa trẻ sống chung nhau trong đoàn mãi võ, thương yêu nhau như ruột thịt, chia vui xẻ buồn với nhau trên bước đường phiêu bạt giang hồ.”“Bà Ngọc nói gần nhau mấy năm nay bà thấy rõ hai vợ chồng đối với ba con thì thương yêu đồng nhứt thể, mà ba đứa nó cũng thương nhau như ruột thịt.”