nhồng

nounB1
Giải nghĩa nhanh:

Nhồng is a Southern name for the hill myna, also called yểng, identified in Vietnamese biodiversity sources as Gracula religiosa.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
nhồng(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Nhồng` là tên gọi quen ở Nam Bộ của loài chim còn gọi `yểng/iểng`, *hill myna*, được các danh lục Việt Nam ghi là `Gracula religiosa` thuộc họ Sáo (*Sturnidae*). Chim có khả năng bắt chước một số âm thanh, nhưng tên nhồng không bảo đảm từng cá thể biết nói, đã thuần, khỏe mạnh hay được phép nuôi/buôn bán. Không gọi mọi chim sáo, mọi myna hoặc mọi chim bắt chước tiếng người là nhồng; định danh cá thể và quy định bảo tồn–nguồn gốc phải kiểm tra riêng.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1chim yểng/hill myna, Gracula religiosa, theo tên gọi Nam BộĐộng vật; chim; văn hóa nuôi chim[regional]
B1

🇻🇳 Tên loài cần tách khỏi các chim sáo khác và khỏi đánh giá khả năng bắt chước của từng cá thể.

🇬🇧 The hill myna, Gracula religiosa, called nhồng in Southern Vietnamese.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
con/chim + nhồngnhồng + hót/kêu/bắt chước

Ví dụ dùng từ:

Danh lục ghi nhồng và yểng là hai tên Việt của Gracula religiosa.

The inventory lists nhồng and yểng as Vietnamese names for Gracula religiosa.

Source: VietLayers editorial example

Con nhồng đậu trên cành và phát ra nhiều tiếng khác nhau.

The hill myna perches on a branch and makes several different calls.

Source: VietLayers editorial example

Trong lời Nam Bộ, chim nhồng thường tương ứng chim yểng.

In Southern speech, chim nhồng commonly corresponds to chim yểng.

Source: VietLayers editorial example

Tên nhồng không áp cho mọi loài chim trong họ Sáo.

The name nhồng does not apply to every bird in the starling family.

Source: VietLayers editorial example

Một con nhồng có thể bắt chước âm thanh, nhưng khả năng từng cá thể không giống nhau.

A hill myna may mimic sounds, but individuals differ in ability.

Source: VietLayers editorial example

Người quan sát ghi nhận nhồng bằng đặc điểm và tư liệu định danh, không chỉ dựa vào tiếng kêu.

The observer records a hill myna using identifying features and references, not its call alone.

Source: VietLayers editorial example

Chủ nuôi kiểm tra nguồn gốc hợp pháp của nhồng theo quy định đang có hiệu lực.

The keeper checks the hill myna's lawful origin under current rules.

Source: VietLayers editorial example

Từ nhồng không tự cho biết chim là chim hoang dã hay đã được nuôi sinh sản.

The word nhồng does not show whether the bird is wild or captive-bred.

Source: VietLayers editorial example

Nhân viên cứu hộ không kết luận sức khỏe của nhồng chỉ vì nó còn kêu được.

The rescuer does not judge the hill myna healthy merely because it can still call.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch dùng hill myna cho nhồng khi câu nói đúng loài Gracula religiosa.

The translation uses hill myna for nhồng when the sentence refers to Gracula religiosa.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

– Em ăn ớt như con nhồng, không chảy nước mắt sao được.
Bình Nguyên LộcÁi Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần II
Một người bà con của của chàng, trong tình cờ câu chuyện, cho chàng biết rằng, một người quen của bác ấy có nuôi một con nhồng (yểng), loại chim nhái tiếng người giỏi nhứt, miễn là có một lớp da xù xì bọc bên ngoài lưỡi của nó.
Bình Nguyên LộcDiễm Phượng, Căn gác hồng của Lâm
Những thứ chim cậu Cẩn khoái nhất là những con sáo, con nhồng, con vẹt.
Đỗ ThọMhật Ký Đổ Thọ, 9. Đứa Em íšt
Tôi có cảm tình với con quạ, con két, con nhồng nói chuyện rất khôn kìa!
Hồ Hữu TườngThằng Thuộc Con Nhà Nông, 13-15