Mở mắt lớn mà nhìn thẳng, nhìn sững một hồi không chớp, vì ngạc nhiên, vì giận hay vì muốn dò xét.
Tiếng Anh: To stare hard and fixedly with wide-open eyes, without blinking, out of surprise, anger or a wish to scrutinize.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mở mắt lớn mà nhìn thẳng, nhìn sững một hồi không chớp, vì ngạc nhiên, vì giận hay vì muốn dò xét.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trừng trừng là mắt mở lớn, đứng tròng, không chớp. Đi sau nhìn, nó cho thấy cái nhìn thẳng, lâu và gắt hơn nhìn thường. Trong kho văn Nam Bộ người ta nhìn trừng trừng khi kinh ngạc, trố mắt hả miệng; khi dò xét một người lạ; khi hoảng hốt nhìn vô khoảng không; hay khi đối mặt với người mình không ưa. Nó hay đi với vô: nhìn trừng trừng vô mặt, vô mắt bạn, nhưng cũng có khi đi thẳng với vật được nhìn.
🇬🇧 The doubled word describes eyes open wide and fixed, not blinking. After the verb to look, it makes the gaze direct, long and harder than an ordinary look. In the Southern corpus people stare this way when astonished, eyes wide and mouth open, when sizing up a stranger, when gazing in fright at empty space, or when facing someone they dislike. It often takes into or at before the face or eyes being stared at, but it can also take the object directly.
Thí dụ:
Không ngước lên, Hồng vẫn biết rằng mình bị Cúc nhìn trừng trừng vào mặt.
Without looking up, Hong still knew that Cuc was staring hard into her face.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngMột lần nữa, Toàn lại trố mắt hả miệng mà nhìn trừng trừng vào viên kỹ sư ngoại quốc nầy.
Once again Toan stared open-mouthed and wide-eyed at this foreign engineer.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoLiên nhìn trừng trừng con người mặt đỏ gay vì rượu và băn khoăn tự hỏi hắn muốn đi tới đâu.
Lien stared hard at the man, his face flushed red with drink, and wondered uneasily what he was driving at.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITôi cứng lời, nhìn trừng trừng lên khuôn mặt đẹp của Trường.
Lost for words, I stared up fixedly at Truong's handsome face.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiNàng liếc mắt ngó vị hôn phu của nàng và thấy Nam cũng đang nhìn trừng trừng vào hai cái cẳng của Sơn.
She glanced at her fiance and saw that Nam, too, was staring hard at Son's two legs.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờQuít nhìn trừng trừng năm ghim giấy bạc.
Quit stared fixedly at the five bundles of banknotes.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápLưu nhìn trừng trừng vào mắt bạn.
Luu stared hard into his friend's eyes.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhThu hoảng hốt nhìn trừng trừng vào khoảng không, làm như trông thấy cái nguy đang lù lù tiến đến, nàng tránh không được, mà lùi cũng chẳng xong.
Thu stared in alarm into empty space, as if she could see danger looming toward her that she could neither dodge nor back away from.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Không ngước lên, Hồng vẫn biết rằng mình bị Cúc nhìn trừng trừng vào mặt.”“Một lần nữa, Toàn lại trố mắt hả miệng mà nhìn trừng trừng vào viên kỹ sư ngoại quốc nầy.”“Liên nhìn trừng trừng con người mặt đỏ gay vì rượu và băn khoăn tự hỏi hắn muốn đi tới đâu.”“Tôi cứng lời, nhìn trừng trừng lên khuôn mặt đẹp của Trường.”“Nàng liếc mắt ngó vị hôn phu của nàng và thấy Nam cũng đang nhìn trừng trừng vào hai cái cẳng của Sơn.”“Quít nhìn trừng trừng năm ghim giấy bạc.”“Lưu nhìn trừng trừng vào mắt bạn.”“Thu hoảng hốt nhìn trừng trừng vào khoảng không, làm như trông thấy cái nguy đang lù lù tiến đến, nàng tránh không được, mà lùi cũng chẳng xong.”