Nhìn chăm chăm, không chớp mắt, không dời mắt đi chỗ khác, thường vì sững sờ, lo lắng hay đang mải nghĩ.
Tiếng Anh: To stare fixedly without blinking or looking away, usually out of astonishment, worry or deep thought.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nhìn chăm chăm, không chớp mắt, không dời mắt đi chỗ khác, thường vì sững sờ, lo lắng hay đang mải nghĩ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trân trối là đứng sững, cứng đơ, không nhúc nhích; nhìn trân trối là mắt dán vô một chỗ mà không dời đi. Cái nhìn nầy thường có một nỗi niềm phía sau: nhìn con ngủ mà thương, nhìn bức ảnh mà thấy xa lạ, nhìn đám hành khách mong tìm ra một người, nhìn bạn mà lo. Theo sau là cái được nhìn, có khi có vô (nhìn trân trối vô cái lỗ). Cụm nầy thuộc giọng văn kể chuyện.
🇬🇧 The second part means frozen, rigid, not moving at all; so the eyes are fixed on one spot and do not move away. There is usually a feeling behind the look: watching a sleeping child with tenderness, staring at a photograph that suddenly seems strange, scanning the passengers hoping to find someone, gazing at a friend with worry. The thing looked at follows, sometimes after a preposition. It belongs to the voice of narrative prose.
Thí dụ:
Nó hối hả tuột xuống, chạy lại bên em, nhìn trân trối vào cái lỗ.
The child slid down in a hurry, ran over to the younger one and stared fixedly into the hole.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương NhauThu day lại nhìn trân trối gương mặt ngây thơ và bình thản của con trong giấc ngủ không tư lự của nó.
Thu turned and gazed steadily at the child's innocent, peaceful face in its untroubled sleep.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTự nhiên nàng dừng chân giữa đường mà không hay rồi nhìn trân trối vào bức ảnh đầu mà nàng cảm giác rằng người trong ảnh xa lạ quá đối với nàng.
Without realizing it she stopped in the middle of the road and stared at the first photograph, feeling that the person in it was a complete stranger to her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoMỗi khi một chiếc tàu đò chạy qua, trên ấy lố nhố người ta, Sơn nhìn trân trối đám hành khách với ảo vọng tìm ra con người chàng giận nhưng chưa quên được.
Every time a ferry went by crowded with people, Son stared hard at the passengers in the vain hope of finding the person he was angry with but could not yet forget.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờChàng ngồi đó nhìn trân trối hình bóng của chiếc đồng hồ Carillon đi vắng, một cái hình sạch sẽ trên một tờ giấy vàng khè và tưởng tượng đến người xuất giá.
He sat there staring at the outline left by the absent Carillon clock, a clean shape on yellowed paper, and thought of the one who had married and gone.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenÁi Mỹ sợ hãi thụt tay lại và nhìn trân trối bạn nàng, như một bà mẹ áy náy trước sức khỏe không vững vàng của một đứa con cưng mà cứng đầu, không chịu uống thuốc.
Ai My drew her hand back in alarm and stared at her friend, like a mother anxious over the frail health of a beloved but stubborn child who will not take medicine.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácBỗng Tư Cầu kê mặt sát vào kẽ hở của tấm ván cửa nhìn trân trối đứa bé.
Suddenly Tu Cau pressed his face to the crack in the door plank and stared fixedly at the baby.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nó hối hả tuột xuống, chạy lại bên em, nhìn trân trối vào cái lỗ.”“Thu day lại nhìn trân trối gương mặt ngây thơ và bình thản của con trong giấc ngủ không tư lự của nó.”“Tự nhiên nàng dừng chân giữa đường mà không hay rồi nhìn trân trối vào bức ảnh đầu mà nàng cảm giác rằng người trong ảnh xa lạ quá đối với nàng.”“Mỗi khi một chiếc tàu đò chạy qua, trên ấy lố nhố người ta, Sơn nhìn trân trối đám hành khách với ảo vọng tìm ra con người chàng giận nhưng chưa quên được.”“Chàng ngồi đó nhìn trân trối hình bóng của chiếc đồng hồ Carillon đi vắng, một cái hình sạch sẽ trên một tờ giấy vàng khè và tưởng tượng đến người xuất giá.”“Ái Mỹ sợ hãi thụt tay lại và nhìn trân trối bạn nàng, như một bà mẹ áy náy trước sức khỏe không vững vàng của một đứa con cưng mà cứng đầu, không chịu uống thuốc.”“Bỗng Tư Cầu kê mặt sát vào kẽ hở của tấm ván cửa nhìn trân trối đứa bé.”